Giới thiệu về Phòng Tổ chức cán bộ
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy: - Tổng số: 05 cán bộ - BSCKI: 01; Chuyên viên: 03; Kế toán viên: 01 - Trưởng phòng: BSCKI Cao Đức Chinh - Phó trưởng phòng: CN Đoàn Thị Bích Liên 2. Các trưởng phòng qua các thời kỳ: + Từ 1956 – 1966: Ông Nguyễn Đức + Từ 1976 – 1977: Ông Nguyễn Xuân Trang + Từ 1981 – 1997: Ông Nguyễn Huy Phiệt + Từ 1998 – 2006: Bs Nguyễn Thị Lê + Từ 9/2007 – 2007: BSCKII Đào Thiện Tiến + Từ 2008 đến 2013: BSCKII Bùi Gia Lượng + Từ 2014 đến 6/2015: BSCKII Lê Hoàng Tú + Từ 7/2015 đến nay: BSCKI Cao Đức Chinh 3.  Các Phó phòng qua các thời kỳ: + Từ 1966 – 1976: Ông Nguyễn An Ninh + Từ 1978 – 1981: Ông Nguyễn Huy Phiệt + Từ 1982 – 1986: Ông Nguyễn Như Hải + Từ 2005 – 8/2007: BSCKII Đào Thiện Tiến + Từ 2008 đến nay: CN Đoàn Thị Bích liên 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Dưới sự lãnh đạo của giám đốc bệnh viện, trưởng phòng tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức, thực hiện công tác tổ chức và cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của bệnh viện. 3.1. Chức năng, nhiệm vụ: 1. Lập kế hoạch công tác của phòng trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Cùng với các khoa, phòng chức năng nghiên cứu việc Quản lý, sắp xếp, bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu tổ chức và đảm bảo chất lượng công tác, trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3. Tổng hợp đề xuất của các khoa, phòng về cải tiến lề lối làm việc nâng cao hiệu quả công tác, thực hiện quy chế quan hệ công tác trong bệnh viện, trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo cán bộ. 5. Quản lý hệ thống lưu trữ hồ sơ các thành viên trong bệnh viện. Thống kê báo cáo theo đúng yêu cầu và thời gian qui định. 6. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước để giải quyết các quyền lợi về tinh thần, vật chất cho các thành viên trong bệnh viện. 7. Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ cơ quan, công tác bảo hộ lao động. 8. Phối hợp với các khoa, phòng tổ chức sinh hoạt văn hoá, tư tưởng cho người bệnh. Phổ biến, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người bệnh. 9. Cùng với đoàn thể quần chúng tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong bệnh viện. Tổ chức việc học tập chính trị, văn hoá và nâng cao y đức cho các thành viên trong 10. Từ tháng 3/2019 sát nhập Văn phòng Đảng ủy Bệnh viện vào Phòng Tổ chức cán bộ và giao đồng chí Cao Đức Chinh – Trưởng phòng Tổ chức cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy bệnh viện. bệnh viện. 3.2. Quyền Hạn: 1. Chủ trì giao ban phòng hàng ngày và dự giao ban bệnh viện. 2. Đề xuất với giám đốc về tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, cử đi đào tạo và khen thưởng kỉ luật các thành viên trong bệnh viện. 3. Đề xuất việc nhận xét các thành viên trong bệnh viện về chấp hành chính sách, luật pháp, khả năng Quản lý, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ. 4. Được tham gia các hội đồng theo quy định của Nhà nước và sự phân công của giám đốc. 4. Thành tích thi đua khen thưởng: + Từ năm 2007 – 2019 liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh +  Năm 2008, 2009, 2011, 2013, 2018 đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến                                                                    
Giới thiệu về Khoa Y học cổ truyền
  ẢNH TẬP THỂ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN Phụ trách: Ths. Bác sĩ Nguyễn Ngọc Trung Phó khoa:Ths. Bác sĩ Trần Nhật Trường Điều dưỡng Trưởng: Phạm Thị Bích Hạnh I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN Thành lập năm 1971 lấy tên là Phòng nghiên cứu kết hợp Đông – Tây y. Tháng  03/1972 đổi tên thành Khoa Y học dân tộc nay là khoa Y học cổ truyền. 1. Lãnh đạo qua các thời kỳ * Trưởng khoa: Họ và tên Thời gian đảm nhiệm Lương y Nguyễn Văn Chất 1971 - 1972 Bác sĩ Lê Hồng Nhân 1973 – 1976 Lương Y Trần Xuân Lâm 1977 – 1981 Bác sĩ Vũ Minh Đức 1982 – 1989 Bác sĩ chuyên khoa I Đặng Bích Hiệp 1996 -  2011 Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Vỹ Sử 2012 -  2013 Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Trung 2019 – đến nay * Phó trưởng khoa: Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Hồng Siêm 1987 - 2005 Bác sĩ chuyên khoa I Đặng Bích Hiệp 1994 - 1995 Bác sĩ chuyên khoa I Lê Thị Phương 2008 - 2017 Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Trung 2013 – 2019 Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Nhật Trường 2019 – Đến nay 2. Cơ cấu tổ chức – nhân sự Số giường kế hoạch: Từ  năm 1971 – 1999 : 10 giường, tương đương 2,5 %  tổng số giường của bệnh viện Từ năm 1999 – 2005 : 20 giường, tương đương 5 %  tổng số giường của bệnh viện Từ  năm 2006 2018: 30 giường, tương đương 5,8 %  tổng số giường của bệnh viện Năm 2018 2019  khoa có 35 giường kế hoạch, tương đương 5,4% tổng số giường của bệnh viện. Năm 2019 khoa có 35 giường kế hoạch – 41 giường thực kê. Cơ cấu cán bộ: Từ 1971 – 1979: khoa có 09 cán bộ trong đó: 03 bác sĩ, 02 lương y, 02 y sĩ, 01 y tá, 01 hộ lý. Từ 1980 – 1999: khoa có 11 cán bộ, trong đó 04 bác sĩ, 06 điều dưỡng, 01 hộ lý. Từ 1999   khoa có 15 cán bộ, 02 bác sĩ CK I, 01 thạc sĩ, 01 bác sĩ, 01 dược sĩ đại học, 01 dược sĩ trung học, 07 điều dưỡng, 01 hộ lý, 01 công nhân dược. Năm 2019 khoa có 21 cán bộ: 01 tiến sĩ, 01 nghiên cứu sinh, 01 thạc sĩ, 01 Bác sĩ nội trú,01 BS chuyên khoa I, 04 bác sĩ, 06 điều dưỡng, 02 dược sĩ, 01 dược tá, 01 công nhân dược, 01 hộ lý, 01 nhân viên kỹ thuật. 3. Chức năng nhiệm vụ Từ tháng 7/1999 tổ chức hoạt động theo thông tư 02/1998/ TT-BYT. Gồm 3 bộ phận: Bộ phận khám và điều trị Ngoại trú. Bộ phận điều trị Nội trú. Bộ phận cung ứng và sản xuất thuốc phiến. Từ tháng 4/2014 tổ chức hoạt động theo thong tư 01/2014/TT-BYT .Gồm 3 bộ phận: Bộ phận khám và điều trị Ngoại trú. Bộ phận điều trị Nội trú. Bộ phận Đông dược. 4. Những công tác nổi bật đã triển khai: Mô hình bệnh tật những mặt bệnh điều trị có hiệu quả tại khoa YHCT Bệnh thần kinh, cơ xương khớp: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa đa khớp, đau thần kinh hông, đau thần kinh liên sườn, bệnh thần kinh ngoại biên, đau - tíc giật vùng mặt, liệt các dây thần kinh sọ não số III, V, VI, VII. Di chứng TBMMN ... Bệnh hệ tuần hoàn: tăng huyết áp, hạ huyết áp, vêm tắc tĩnh mạch chi, trĩ, thiểu năng tuần hoàn não, RLCN tiền đình... Bệnh hệ hô hấp: Viêm phế quản, hen phế quản, dãn phế quản, tâm phế mạn Bệnh hệ tiêu hóa: viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm đại tràng mạn, HC ruột kích thích, viêm gan mạn, xơ gan giai đoạn còn bù, sỏi mật chưa có chỉ định phẫu thuật ... Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục: Viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang cấp/mạn, sỏi tiết niệu, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, rong huyết, HC tiền mãn kinh, viêm tắc tia sữa... Các bệnh khác: Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, loét miệng, bệnh ngoài da, chắp lẹo, nấc ... Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Kỹ thuật chuyên khoa Khám bệnh, bắt mạch, kê đơn bốc thuốc theo cổ phương hoặc đối pháp lập phương, kết hợp y học hiện đại. Điện châm, thủy châm, châm tê, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sống,nhĩ châm, giác hơi, hỏa trị liệu, mãng châm, cứu ngải, ngâm thuốc bộ phận… 5. Công tác đào tạo Nhiều cán bộ được đào tạo sau đại học như Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I, cử nhân... Khoa là cơ sở thực hành cho các trường như: Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, Hội đông Y Hà Nội, Hội Châm cứu Hà Nội, Trường trung cấp Y – dược  Tuệ Tĩnh Hà Nội, Trường trung cấp Y – Dược Lê Hữu Trác Hà Nội, trường trung cấp Y Phú Thọ, cao đẳng Y tế Hà Đông. 6. Nghiên cứu khoa học Những đề tài nghiên cứu cấp tỉnh – thành phố đã thực hiện: - Ứng dụng laser bán dẫn châm cứu cắt cơn đau dạ dày thời gian từ 1994 -1996. - Ứng dụng bài thuốc “Sâm linh bạch truật tán” để điều trị  và dự phòng bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em năm 1998 – 2001. - Đánh giá bài thuốc Tiêu giao đan chi và lục vị điều trị HC mãn kinh năm 2004– 2005. Những đề tài cấp cơ sở đã thực hiện: - Châm cứu điều trị phục hồi di chứng liệt do Tai biến mạch máu não , viêm não năm 1987. - Châm cứu hỗ trợ điều trị Teo gai thị năm 1988.  - Châm cứu điều trị Viêm tắc tia sữa năm 1997 - Châm cứu điều trị bí đái sau phẫu thuật năm 2002 - Châm cứu loa tai hạ huyết áp năm 2008 - Đánh giá hiệu quả điều trị đau TK hông to bằng Điện châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt và thuốc sắc Đông y năm 2009. - Đánh giá tác dụng bài thuốc “ Bổ trung ích khí thang” và Tam thất điều trị trĩ nội xuất huyết độ I,II năm 2010. - Châm cứu điều trị viêm quanh khớp vai năm 2015 - Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp “Cát căn thang” trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp năm 2016 - Đánh giá tác dụng điều trị RLCH Lipid của bài thuốc HSN năm 2017 -  Đánh giá hiệu quả điều trị liệt chi trên bằng Điện châm kết hợp Phục hồi chức năng năm 2017. - Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh liệt dây tK số VII bằng điện châm kết hợp bài thuốc Tiểu tục mệnh thang năm 2018. - Đánh giá tác dụng điều trị đau dây TK hông to bằng phương pháp nhu châm kết hợp bài thuốc TK 1. Thành tích thi đua: - Nhận 02 bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2008 và 2009. - Năm 2010 đạt danh hiệu tập thể lao động suất sắc của chủ tịch UBND tp Hà Nội - Đạt danh hiệu Tổ lao động giỏi cấp ngành 7 năm liền từ 1995 – 2001, và năm 2009 - Nhận 06 bằng khen của Trung ương hội Đông y Việt Nam  năm 2005,2006, 2008,2010,2014,2017. - Năm 2011, 2015được bằng khen của BCH trung ương hội châm cứu - Nhận danh hiệu tập thể lao động tiên tiến năm 2009 của giám đốc sở y tế  Hà Nội. - Năm 2012 đạt giải nhì tuyến bệnh viện hội thi tìm hiểu cây thuốc nam và các phương pháp không dùng thuốc , giải ba chung kết hội thi  - Năm 2017 giấy khen cục quản lý dược cổ truyền - Năm 2018 giấy khen chi bộ khoa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của BV đa khoa Hà Đông. -Năm 2016 giấy khen của công đoàn ngành Y tế. 7. Hướng phát triển cho những năm tiếp theo Thực hiện tốt nhiệm vụ là cầu nối giữa YHCT và YHHĐ: kết hợp YHCT với YHHĐ trong khám và điều trị, phòng bệnh nhằm tăng hiệu quả điều trị bệnh Nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật , phương pháp, bài thuốc mới có tác dụng điều trị. Là cơ sở đào tạo, thực hành uy tín cho các trường đại học , cao đẳng, các hội đông y, hội châm cứu. Là nơi thực hành lấy chứng chỉ hành nghề Y,đào tạo các hệ ngắn hạn cầm tay chỉ việc các phương pháp: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, tác động cột sống, nhĩ châm, mãng châm… Thực hiện khám, điều trị dịch vụ theo yêu cầu. Tổ chức dịch vụ chăm sóc, nâng cao sức khỏe: :Làm đẹp, giảm béo bằng các phương pháp YHCT. Hiện đại hóa khu vực đông dược, tiến tới sản xuất một số chế phẩm tiện sử dụng ( dạng viên, dạng túi lọc, dạng viên hoàn…), có hiệu quả điều trị cao các bệnh như : tăng men gan, hạ mỡ máu, hạ áp, hạ gluco máu,suy nhược thần kinh, rối loạn chức năng sinh lý…      
Giới thiệu về Khoa Ngoại thận - Tiết niệu
TẬP THỂ KHOA NGOẠI THẬN - TIẾT NIỆU Trưởng Khoa: BSCKII.Bùi Tiến Công Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Nguyễn Quốc Đông 1. Quá trình thành lập khoa: Khoa Ngoại thận tiết niệu có tiền thân là khoa ngoại tổng hợp, được tách ra và chính thức đi vào hoạt động độc lập từ ngày 01/ 10/ 2019. 2. Tổ chức bộ máy : - Số giường kế khoạch :25 giường - Tổng số CBCNVC : 15 - Trưởng khoa : BS.CKII Bùi Tiến Công - Phó trưởng khoa : Thạc sĩ.BS Nguyễn Quốc Đông - Điều dưỡng trưởng : Kim Thị Mỹ Phương -02 Thạc sỹ, Bác sĩ CKII. -04 Bác sĩ định hướng ngoại. -03 Cử nhân  điều dưỡng đại học. -05 Cử nhân điều dưỡng cao đẳng 3. Chức năng nhiệm vụ : 3.1 Chức năng . Khoa Ngoại Thận-  Tiết niệu là khoa lâm sàng có chức năng thực hiện thu dung tiếp đón tổ chức khám cấp cứu , phẫu thuật và điều trị nội ngoại trú cho các bệnh nhân ngoại khoa chưa có chỉ định phẫu thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận khác. 3.2 Nhiệm vụ. - Triển khai mổ cấp cứu, mổ phiên theo kế hoạch - Tham gia công tác đào tạo, huấn luyện chỉ đạo tuyến dưới. - Tham gia công tác nghiên cứu khoa học. - Tiếp cận các kỹ thuật mới với các bệnh về tiết niệu, sinh dục, nam học từ tuyến trung ương. 4. Trang thiết bị hiện có: Máy tán sỏi nội soi ngược dòng. Nguông Laser tán sỏi ngược dòng, tán sỏi ngoài cơ thể và bốc hơi nội soi. Dàn máy mổ nội soi. 5. Thành tích đạt được: Tập thể lao động tiên tiến cấp cơ sở. 6. Những công việc nổi bật đã triển khai thực hiện: Phẫu thuật nội soi tiết niệu ít xâm lân (TSNCT, TSND, tán sỏi qua da, cắt thận nội soi, nội soi bốc hơi hoặc cắt đốt u tuyến tiền liệt, u bàng quang, …). Tạo hình: niệu đạo (hẹp niệu đạo, lỗ đái thấp…), niệu quản dị dạng và hẹp. 7. Công tác đào tạo: Đào tạo tại chỗ cho bác sĩ và điều dưỡng tại khoa. Đào tạo cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng, Học viện Y Học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Trường cao đẳng Y Tế... Đào tạo: Điều dưỡng cao đẳng và trung cấp. 8. Nghiên cứu khoa học: Đề tài NCKH hằng năm và tham gia các cuộc thi tuổi trẻ sáng tạo. 9. Hướng phát triển cho những năm tiếp theo: Ưu tiên điều trị các bệnh tiết niệu bằng các phương pháp ít xâm lấn (TSNCT, TSNSND, TS qua da, cắt thận nội soi, u TLT nội soi. U bàng quang nội soi, ...). Điều trị các bệnh lý phức tạp: Tạo hình niệu quản, niệu đạo, các bệnh lý hẹp niệu đạo,hypopadias…), cắt bàng quang toàn bộ.  
Giới thiệu về Khoa Chẩn đoán hình ảnh
  TẬP THỂ KHOA CHẨN ĐOẢN HÌNH ẢNH Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Dương Văn Vĩnh   Kỹ thuật viên Trưởng: Phùng Đôn Đan 2. Nhân lực hiện tại:  Khoa hiện có 28 cán bộ nhân viên 3. Cơ sở vật chất trang thiết bị: Hiện tại khoa được trang bị: 05 máy siêu âm màu 4D. 03 hệ thống chụp X quang kỹ thuật số 01 máy x quang tại giường 01 hệ thống chụp X quang răng toàn cảnh 01 hệ thống CT conebean 01 hệ thống chụp cắt lớp vi tính của Siemens (Somatom Spirit) 2 dãy đầu dò 01 hệ thống chụp cộng hưởng 1.5 Tesla 4. Các kỹ thuật chẩn đoán: Tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh, chúng tôi thực hiện nhiều loại thăm khám chẩn đoán khác nhau: Chụp X-Quang Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa rất phổ biến hiện nay. Bệnh nhân cần chụp X-quang khi chẩn đoán bệnh, khi khám sức khỏe định kỳ hay khám sức khỏe tuyển dụng. Với hệ thống Xquang kỹ thuật số (DR), thời gian chụp phim cho bệnh nhân nhanh hơn nhiều lần so với X-quang thông thường, giảm thời gian chiếu tia, trong những trường hợp cần thiết, chúng tôi cũng luôn có đầy đủ các thiết bị che chắn, bảo vệ cho các phần cơ thể quan trọng của bệnh nhân không bị ảnh hưởng bởi tia xạ. Với các trường hợp chụp X-quang thông thường, bạn không cần phải chuẩn bị gì trước. Trong một số trường hợp chụp X-quang có chuẩn bị như chụp dạ dày ruột dạ dày- thực quản, tá tràng, đại tràng, bạn cần có sự chuẩn bị trước khi chụp như cần thụt tháo, nhịn ăn trước khi chụp (theo chỉ dẫn của bác sỹ) Khi chụp X-quang, bạn cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ cũng như kỹ thuật viên để hình ảnh chụp X-quang đạt chất lượng tốt nhất. Trước khi chụp, vui lòng thông báo cho bác sĩ, kỹ thuật viên nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ chụp X-quang gồm: Chụp X-quang kỹ thuật số phổi, xoang, cột sống, và xương – khớp thường quy. Chụp X-quang kỹ thuật số với chất cản quang dùng trong các trường hợp khảo sát hệ tiêu hóa-dạ dày với chất khảo sát hệ tiết niệu, chụp khớp, chụp đường mật. Chụp X-quang răng toàn cảnh Máy dùng chùm tia x thu hẹp và vùng bức xạ thấp nhất để quét vùng đầu theo chiều ngang một cách hiệu quả, đồng thời cho kết quả phân tích chỉ số sọ mặt (cephalometric) và kỹ thuật chồng hình trong 1 vài phút. Chụp CT cone bean. Là một thiết bị dùng trong nha khoa sử dụng tia X và sự trợ giúp máy tính để tạo hình ảnh 3 chiều của mô răng, mô mềm, ống thần kinh và xương hàm Máy gồm 3 chức năng vượt trội trong 1 hệ thống, sử dụng chùm tia X quang hình nón để chụp chiếu nha khoa và toàn bộ vùng đầu trong điều trị nha khoa bao gồm: Chụp răng toàn cảnh Panorama – Khảo sát để phát triển các tiềm ẩn về răng – Nhổ răng khó    – Phối hợp với máy chụp cepha để nắn chỉnh Chụp sọ răng (Cepha) – Phối hợp với Panorama để nắn chỉnh và phẫu thuật hàm mặt Chụp cắt lớp CT Cone Beam – Phẫu thuật Implant – Phẫu thuật hàm mặt – Nhổ răng ngầm – Phối hợp chỉnh nha nhổ răng  khôn – Phẫu thuật thẩm mỹ hàm mặt Siêu âm não xuyên thóp. Siêu âm các tuyến nước bọt: mang tai – dưới hàm. Siêu âm vú. Siêu âm tuyến giáp (bao gồm hạch cổ). Siêu âm phần mềm đầu mặt cổ. Siêu âm vùng nách. Siêu âm bẹn. Siêu âm bụng. Siêu âm thận, bàng quang. Siêu âm tử cung – buồng trứng qua đường bụng và đầu dò âm đạo. Siêu âm tinh hoàn. Siêu âm tiền liệt tuyến. Siêu âm tủy sống. Siêu âm cơ xương khớp Siêu âm phần mềm. Siêu âm màng phổi Siêu âm một số bệnh lý đường tiêu hóa. Siêu âm thai 2D, thai doppler màu, thai 4D Ngoài các dịch vụ trên, hệ thống siêu âm Doppler màu giúp nghiên cứu được dòng chảy của máu trong các động mạch và các tĩnh mạch. Ngoài ra, chúng tôi còn ứng dụng siêu âm trong định vị làm sinh thiết.   Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X với máy xoắn ốc nhiều dãy đầu dò để tạo nên các hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể một cách nhanh chóng. Khi có chỉ định chụp CLVT bạn sẽ được bác sỹ/ kỹ thuật viên tư vấn kỹ về tình trạng của bạn, lợi ích và các bước chuẩn bị cần thiết cho việc tiến hành chụp CLVT. Trong những trường hợp cần tiêm thuốc cản quang khi chụp, bạn sẽ được hỏi thêm về tiền sử dị ứng, bệnh lý gan, thận, tiểu đường hoặc các lần chụp CLVT có sử dụng thuốc cản quang trước đó (nếu có). Chụp cộng hưởng từ (CHT) Chụp CHT là khám nghiệm y khoa không xâm lấn được các bác sĩ sử dụng để chẩn đoán bệnh. Chụp CHT cho những hình ảnh rõ nét và chi tiết của hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Do quá trình thực hiện không hề sử dụng tia X nên chụp CHT là phương pháp an toàn cho trẻ em và phụ nữ mang thai.   Với hệ thống máy chụp cộng hưởng từ mới 1.5T của Siemen với các phền mềm và chuỗi xung ưu việt giúp như tự định vị,  giảm tiếng ồn, giảm thời gian chụp, giảm nhiễu do kim loại, tăng chất lượng hình ảnh.  Bệnh viện cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp hiện đại và an toàn đối với các bệnh lý nội khoa và ngoại khoa thường quy hoặc cấp tính. Chụp MRI cho phép các bác sĩ đánh giá: Các cơ quan trong ổ bụng như gan, đường mật, thận - tuyến thượng thận, lá lách, ruột, tụy. Cơ quan vùng tiểu khung bao gồm bàng quang, trực tràng, cơ quan sinh sản như tử cung, buồng trứng (với nữ giới) và tiền liệt tuyến (với nam giới). Mạch máu (không tiêm thuốc và có tiêm thuốc đối quang từ) Hạch bạch huyết Hệ cơ – xương – khớp Cột sống bao gồm cả tủy sống và đĩa đệm Não và hộp sọ và các dây thần kinh sọ Tuyến vú Các phần mềm khác Ngoài các thăm khám chẩn đoán hình ảnh thực hiện tại khoa, chúng tôi còn thực hiện các thăm khám tại chỗ với bệnh nhân khi họ không thể di chuyển được, hoặc bệnh nhân tại phòng mổ. Với máy chụp X-quang di động kỹ thuật số gọn nhẹ, khả năng di chuyển cao cùng các máy siêu âm luôn sẵn sàng siêu âm tại giường, chúng tôi có thể phục vụ các yêu cầu thăm khám tại chỗ (phòng mổ, bệnh phòng, khoa hồi sức cấp cứu...) một cách nhanh chóng và chính xác. Tất cả các thăm khám kể trên sẽ được chúng tôi lưu trữ hình ảnh kỹ thuật số trên hệ thống PACS. Cùng với hệ thống phần mềm HIS đồng bộ trong bệnh viện, sau nhiều năm các dữ liệu hình ảnh và kết quả vẫn được lưu trữ trong ngân hàng dữ liệu một cách đầy đủ nhất có thể. Giúp ích cho việc theo dõi và so sánh bệnh lý, đồng thời các hình ảnh và kết quả được cũng được kết nối tới các bác sĩ chuyên khoa. Đo mật độ loãng xương. 5. Thành tích đạt được  -    Nhiều cán bộ nhân viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và Giấy khen của Giám đốc Bệnh viện. Tập thể Khoa và các cán bộ nhân viên luôn đạt danh hiệu Lao động tiên tiến liên tục qua các năm.                    
Giới thiệu về Khoa Nội Tiết
TẬP THỂ KHOA NỘI TIẾT Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Đinh Văn Tuy Điều dưỡng Trưởng: Cử nhân Đặng Thị Nga        I. LÃNH ĐẠO QUA CÁC THỜI KỲ: Từ năm thành lập Đơn nguyên: Quyết định từ tháng 9 năm 2017 , hoạt động tiếp nhận điều trị bệnh nhân từ 27 tháng 12 năm 2017 BS CKI  Đinh Văn Tuy – Phụ trách Đơn nguyên CNĐH: Đặng Thị Nga – Điều dưỡng trưởng      II. NHÂN SỰ:         Đơn nguyên lúc đầu thành lập với 15 giường kế hoạch, Đến tháng 5 năm 2017 được Bệnh viện giao 25 giường kế hoạch.Tổng 34 giường thực kê( 11 Giường bạt) Biên chế: 12 cán bộ( 06 viên chức, 06 hợp đồng , 0 hộ lý)         1. Bác sỹ: 06 BSCKII: 01 ( đang đi học) BS Nội trú : 01 ( 01 Bs đang đi học) BS: 04      2. Điều dưỡng:06  Điều dưỡng ĐH: 01  Điều dưỡng CĐ: 04 Điều dưỡng TH: 01      3. Hộ Lý: 0       III. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ: Tiếp nhận & điều trị những bệnh nhân  ĐTĐ và ĐTĐ biến chứng nặng cần được chăm sóc nội trú đặc biệt là biến chứng  bàn chân, bệnh lý nội tiết chuyển hóa( tuyến giáp ,tuyến thượng thận, rối loạn chuyển hóa Lipid Huấn luyện và đào tạo chuyên sâu chuyên ngành Nội Tiết, đào tạo nội khoa cơ bản.  Nghiên cứu khoa học và tham gia công tác chỉ đạo tuyến Các nhiệm vụ khác do BGĐ giao       IV. NHỮNG CÔNG VIỆC NỔI BẬT ĐÃ TRIỂN KHAI: Điều trị và chăm sóc người bệnh Đái tháo đường có biến chứng loét bàn chân và đái tháo đường có những ổ nhiễm trùng phần mềm khác Đã tiếp nhận điều trị nội trú , khám và điều trị tại phòng khám nội khoa       V. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Đào tạo sinh viên các trường: Trường Đại học ,cao đẳng, trung cấp, theo sự phân công của bệnh viện. Đào tạo cho các Bác sĩ thực hành cấp chứng chỉ hành nghề.       VI. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Hàng năm Đơn nguyên có đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và sáng kiến cải tiến được nghiệm thu.        VII. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO NHỮNG NĂM TIẾP THEO Tiếp tục duy trì những kỹ thuật chuyên ngành đã triển khai, từng bước nâng cao năng lực điều trị chuyên sâu chuyên ngành Nội tiết &các bệnh chuyển hóa Phát triển thêm kỹ thuật mới như: Chọc hút chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến giáp dưới hưỡng dẫn của siêu âm.  
Giới thiệu về Khoa Răng Hàm Mặt
TẬP THỂ KHOA RĂNG HÀM MẶT Trưởng Khoa: BSCKII.Trịnh Xuân Học Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Phạm Quốc Chi Điều dưỡng Trưởng: Cử nhân Nguyễn Thị Duyên Khoa RHM được thành lập từ năm 1960 đến nay Lãnh đạo qua các thời kỳ: Các trưởng khoa qua các thời kỳ: Từ năm 1960 đến năm 1979: BS. Nguyễn Thị Chinh Từ năm 1980 đến năm 1988: BS. Nguyễn Đăng Tiễn Từ năm 1989 đến năm 2003: TS-  BSCKII. Nguyễn Gia Thức Từ năm 2004 đến nay:           BSCKII. Trịnh Xuân Học Các phó khoa qua các thời kỳ: Từ năm 1965 đến năm 1979:  BS. Nguyễn Đăng Tiễn Từ năm 1983 đến năm 1988:  TS-BSCKII. Nguyễn Gia Thức Từ năm 1996 đến năm 2004: BSCKII. Trịnh Xuân Học Từ năm 2004 đến năm 2018: BSCKI. Nguyễn Thị Ngọc Lan Từ năm 2016 đến nay:    BSCKI. Phạm Quốc Chí Nhân sự Số cán bộ: 19 09 Bácsỹ (3 BSCKII, 2 BSNT, 1 ThS, 1 BSCKI, 3 BSCK) 09 Điều dưỡng ( 1Đại học, 1cao đẳng, 7trung học) 01 Hộ lý Chức năng nhiệm vụ Khám chữa bệnh chuyên khoa  RHM Hỗ trợ chuyên môn cho các khoa / phòng khám RHM của các bệnh viện tuyến dưới Những công việc nổi bật đã triển khai Phẫu thuật điều trị gãy xương , khối u vùng hàm mặt, phẫu thuật đóng khe hở môi – vòm miệng và các bệnh lý hàm mặt khác Chỉnh nha không mắc cài (invisalign), chỉnh nha mắc cài sứ - mắc cài tự buộc Tẩy trắng răng Cấy ghép implant Phục hình răng thẩm mỹ Nhổ răng số 8 mọc lệch bằng máy phẫu thuật siêu âm Điều trị răng trẻ em dưới gây mê Phẫu thuậ tnha chu Công tác đào tạo Là cơ sở thực hành cho sinh viên Học viện Y dược học cổ truyền, Cao đẳng Y tế Hà Đông Là cơ sở Đào tạo lien tục chuyên ngành nội nha Nghiên cứu khoa học Đề tài cấp Thành phố: “  Nghiên cứu  lâm sàng siêu âm, GPB tuyến mang tai” năm 2008 “ Đánh giá hiệu quả của ghép Fibrin giầu tiểu cầu (PRF) vào huyệt ổ răng sau nhổ răng ở tại khoa RHM BVĐK Hà Đông Hà Nội”  năm 2019-2020 Đề tài cấp cơ sở: Nhận xét kết quả phẫu thuật gãy xương hàm dưới tại bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2011 Nhận xét kết quả ghép yếu tố tăng trưởng trong phẫu thuật u nang xương hàm trên và dưới  năm 2014 Hợp tác quốc tế Hợp tác với tổ chức Smile Train tài trợ cho hầu hết các phẫu thuật cơ bản trên bệnh nhân khe hở môi – vòm miệng. Hợp tác với Trung tâm nghiên cứu giao lưu nha khoa Nhật – Việt tài trợ miễn phí nhiều ca cấy ghép Implant Hướng phát triển cho những năm tiếp theo Phẫu thuật thẩm mỹ vùng hàm mặt: nâng mũi, cắt mí, cắt gọt hàm,… Điều trị toàn diện cho trẻ khe hở  môi – vòm miệng  (hàm NAM, phẫu thuật cơ bản, ngữ âm trị liệu, chỉnh nha, phẫu thuật thẩm mỹ) Phẫu thuật cắt đẩy xương hàm trong điều trị chỉnh nha Phẫu thuật thay khớp thái dương hàm toàn phần Vi phẫu thuật điều trị bệnh lý hàm mặt Điều trị nội nhasử dụng kính hiển vi  
Giới thiệu về Khoa Dược
TẬP THỂ KHOA DƯỢC Trưởng Khoa: DSCKII.Nguyễn Công Thục Phó Trưởng Khoa: DSCKII.Nguyễn Thị Sơn Hà Điều dưỡng Trưởng: DS Nguyễn Thị Tuyết Lan Tháng 10/1954, thị xã Hà Đông được giải phóng cùng với Bệnh viện  Hà Đông, khoa Dược được chính thức thành lập do Dược tá Nguyễn Thị Sâm Phụ trách và là tiền thân khoa Dược – Bệnh viện đa khoa Hà Đông hiện nay. Đến nay, Khoa tổ chức đầy đủ hệ thống các bộ phận chức năng gồm: hệ thống kho, nghiệp vụ dược, dược lâm sàng - thông tin thuốc, thống kê, pha chế. Hiện toàn bệnh viện đã áp dụng hệ thống quản lý bằng công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến và mạng lưới nhân viên Dược lâm sàng đã xuống từng khoa lâm sàng.Khoa thực hiện công việc với Slogan: “ KỊP THỜI- CHÍNH XÁC- AN TOÀN- HIỆU QUẢ” Lãnh đạo qua các thời kỳ: Trưởng khoa: Từ năm 1954 đến năm 1955: Dược tá Nguyễn Thị Sâm- Phụ trách khoa Từ năm 1955 đến năm 1956: DS trung cấp Nguyễn Đăng Khôi-Phụ trách khoa Từ năm 1956 đến 1960: DS Nguyễn Thúy Quỳnh Từ năm 1960 đến 1974: DS Lê Nguyên Công Từ năm 1974 đến 1980: DS Tạ Thị Dần Từ năm 1980 đến 1984: DSCK1 Nguyễn Trung Khảm Từ năm 1984 đến 2000: DSCK1 Đinh Thị Đào Từ năm 2000 đến 2009: DSCK1 Nguyễn Thị Thúy Phương Từ năm 2009 đến 2011: DSCK1 Ngô Thị Mối- Phụ trách khoa Từ năm 2011 đến 2016: Thạc sỹ Nguyễn Thị Sơn Hà- Phụ trách khoa Từ năm 2016 đến nay: DSCK2 Nguyễn Công Thục. Phó trưởng khoa: Từ năm 1974 đến 1980: DS Nguyễn Đức Thường Từ năm 1982 đến 1984: DS Lê Thị Thịnh Từ năm 1985 đến 1994: DSCK1 Nguyễn Trung Hùng Từ năm 2002 đến 2009: DS CK1 Ngô Thị Mối Từ năm 2008 đến 2011: Thạc sỹ Nguyễn Thị Sơn Hà Từ năm 2012 đến 2016: DSCK2 Nguyễn Công Thục. Từ năm 2016 đến nay: DSCK2 Nguyễn Thị Sơn Hà Điều dưỡng trưởng: Từ năm 1999 đến 2011: Kỹ thuật viên Hoàng Thị Bình Từ năm 2011 đến nay: DSTH Nguyễn Thị Tuyết Lan. Cơ cấu tổ chức - nhân sự: Tổng số viên chức và người lao động tại khoa Dược là 37 nhân viên, trong đó: - Trưởng khoa: Dược sĩ chuyên khoa 2 Nguyễn Công Thục - Phó trưởng khoa : Dược sĩ chuyên khoa 2 Nguyễn Thị Sơn Hà - Điều dưỡng trưởng khoa: Dược sĩ cao đẳng Nguyễn Thị Tuyết Lan - Dược sĩ: 13, trong đó: Dược sĩ chuyên khoa 2:02; Thạc sỹ: 02; Dược sĩ: 09 - Dược sĩ cao đẳng và trung cấp: 21 - Cử nhân kế toán: 03 Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động: Chức năng: Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc Bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Nhiệm vụ: Khoa luôn chú trọng thực hiện triệt để những nhiệm vụ: - Lập kế hoạch, cung ứng thuốc và hóa chất sinh phẩm y tế bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác… - Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc và hóa chất sinh phẩm y tế cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu - Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị - Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - Tổ chức pha chế thuốc dùng ngoài sử dụng trong bệnh viện - Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc. - Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện. - Quản lí, điều hành Nhà thuốc Bệnh viện trong phạm vi được phân công. - Là cơ sở thực hành của các trường Đại học Y, Dược và các Trường trung học y tế. - Tham gia các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học trong phạm vi được phân công. Những công việc nổi bật đã triển khai: Tổ nghiệp vụ Dược: Lập kế hoạch đấu thầu mua thuốc, Hóa chất, sinh phẩm hàng năm đảm bảo sát với nhu cầu điều trị Tổ chức đấu thầu theo đúng các quy định của Pháp luật: Kế hoạch được lập dựa trên các căn cứ: Tổ chức, nhiệm vụ và kế hoạch chuyên môn của bệnh viện; Số lượng sử dụng của năm trước; Mô hình bệnh tật của bệnh viện; Dự trù của các khoa; Tham khảo giá của Cục Quản lý Dược và báo giá cạnh tranh của các công ty. Đảm bảo cung ứng thuốc & Hóa chất ,sinh phẩm kịp thời và đầy đủ theo nhu cầu điều trị với danh mục và giá cả ổn định. Đã xây dựng được quy trình nhận hàng và các tiêu chí kiểm soát chất lượng thuốc khi nhập kho. Kiểm tra đôn đốc nhắc nhở việc thực hiện quy chế chuyên môn: Định kỳ hàng tháng kiểm tra quy chế chuyên môn, quy chế bảo quản và cấp phát thuốc tại các kho và hệ thống nhà thuốc bệnh viện.Tại khoa phòng: kiểm tra quy chế kê đơn, thực hiện y lệnh; kiểm tra việc quản lý và bảo quản thuốc tủ trực; kiểm kê thuốc tủ trực một quý/lần; kiểm tra việc theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR). Tổ Dược lâm sàng mới được thành lập tháng 5/2018 với 3 thành viên ngoài các công việc thường quy như: Duyệt thuốc cho các khoa phòng trong bệnh viện, kiểm tra giám sát sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hội chẩn đóng góp ý kiến vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, tối ưu thuốc sử dụng (lựa chọn thuốc, đường dùng, …) đồng thời tính toán liều thuốc phù hợp với chức năng gan, thận… tránh tối đa các biến cố có hại của thuốc đối với gan, thận. Hướng dẫn cho điều dưỡng, bệnh nhân cách pha thuốc, cách bảo quản thuốc sau pha hoặc khi sử dụng liều nhỏ hơn, đơn vị sẽ đóng gói nhỏ nhất phối hợp với thông tin thuốc cung cấp thông tin về phản ứng có hại và các nguy hại của thuốc. Các khuyến cáo về: Liều dùng; Dược động học và sinh khả dụng so sánh giữa các thuốc dưới các tên biệt dược; Các báo cáo thẩm định thuốc theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tới trung tâm ADR Quốc gia, giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ do thuốc.  Đã đạt được một số thành tựu: Tham gia chương trình quản lý kháng sinh, hoạt động Dược lâm sàng của bệnh viện giúp tối ưu hóa liều sử dụng của các kháng sinh phù hợp với tình trạng bệnh lý.Trong cơ chế hạch toán tự chủ góp phần không nhỏ đề xuất, giải trình tránh xuất toán tiền thuốc do quỹ BHYT chi trả góp phần vào công cuộc tự chủ kinh tế của bệnh viện. Tổ kho và cấp phát: việc cấp phát thuốc nội trú cũng như BHYT tại khoa Dược được kiểm soát nghiêm ngặt thực hiên đúng quy trình soạn thuốc - kiểm thuốc - giao thuốc để hạn chế đến mức thấp nhất việc nhầm lẫn trong cấp phát. Khoa Dược có hệ thống cấp thuốc tới các khoa lâm sàng như: khoa Hồi sữ chống độc, cấp cứu, nội tiêu hóa, nội tổng hợp… Nhà thuốc: Hệ thống nhà thuốc bệnh viện được thành lập từ năm 2013 theo Thông tư số 15/2011/TT-BYT ngày 19/04/2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện. Nhà thuốc khoa Dược là một trong những Nhà thuốc Bệnh viện đầu tiên xây dựng nhà thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP”, với mục tiêu “Vì sức khỏe mọi người". Sau 5 năm hoạt động, Hệ thống nhà thuốc bệnh viện Đa khoa Hà Đông đã liên tục phát triển cả về quy mô, doanh số, lãi suất cũng như khả năng phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện phục vụ 24/24 (tại cổng số 2, Bế Văn Đàn , Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội) Bộ phận thống kê: Theo dõi, thông kê chính xác số liệu thuốc nhập,xuất và tồn kho cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác để đánh giá được kinh phí sử dụng thuốc. Đồng thời theo dõi các thuốc tồn kho nắm được các thuốc ít sử dụng để có biện pháp nhắc nhở, xuất luân chuyển tránh hết hạn. Qua đó cung cấp số liệu kịp thời để điều chỉnh hoạt động cung ứng , quản lý. Công tác đào tạo: Nhằm phát huy nguồn nhân lực có chất lượng cao hàng năm khoa Dược kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế trong khoa đã cử các Dược sĩ đi học các khóa học chuyên sâu, ngắn hạn và dài hạn trong và ngoài nước tại các trung tâm, các bệnh viện hay tại trường Đại học dược Hà Nội . Thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng kiến thức tại chỗ.Khoa Dược từ đầu năm phải có bản kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế bằng hình thức tập huấn/ sinh hoạt khoa học/ hội chẩn trực tuyến Bao gồm đào tạo liên tục về cập nhật kiến thức, phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ của khoa Dược và toàn thể cán bộ y tế trong bệnh viện. Hàng tháng, khoa Dược tổ chức ít nhất 1 buổi tập huấn/ đào tạo/ chia sẻ kinh nghiệm từ các nhân viên y tế có trình độ, các chuyên gia nhằm đáp ứng nhu cầu cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên sâu cho cán bộ y tế trong khoa. Các buổi đào tạo tại khoa được tổ chức nghiêm túc 100% cán bộ trong khoa tham gia đào tạo, đảm bảo mục tiêu kế hoạch đề ra. Thông qua các buổi tập huấn/ sinh hoạt khoa học/ hội chẩn trực tuyến, cán bộ y tế trong khoa được cập nhật thêm kiến thức, kỹ năng trình độchuyên môn nghiệpvụ, tích lũy thêm kinh nghiệm quý báu. Khoa Dược đã phối hợp chặt chẽ với phòng Chỉ đạo tuyến cũng như các trường Đại học, cao đẳng có sinh viên đến thực tập tại khoa thực hiện tốt công tác đào tạo đối với học sinh- sinh viên đến thực tập.Công tác đào tạo cho học sinh sinh viên cũng luôn được quan tâm và chú trọng phát triển, từng bước hoàn thiện. Sau quá trình thực tập, các em sinh viên được làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp, học hỏi được những kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu khoa học: Trong những năm gần đây khoa Dược là một trong các khoa hăng hái tham gia nghiên cứu khoa học. Hàng năm Hội đồng khoa học bệnh viện đã nghiệm thu các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực Dươc, năm 2018: 8 đề tài, năm 2019 Hội đồng khoa học bệnh viện đã nghiệm thu được 4 đề tài . Các đề tài của khoa Dược với chất lượng ngày càng sâu và có tính ứng dụng thực tế cao trong công tác Dược định hướng cho việc cung ứng thuốc cũng như công tác dược lâm sàng trong những năm tiếp theo.
Giới thiệu về Phòng Quản lý chất lượng
TẬP THỂ PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Trưởng Phòng: Bác sĩ nội trú Nguyễn Thu Hằng Phó Trưởng Phòng: Thạc sỹ Hoàng Thị Hoa 1. Lịch sử hình thành và phát triển - Năm 2014. Thành lập Tổ Quản lý Chất lượng Ngày 05 tháng 6 năm 2014. Do Bác sĩ  Nguyễn Hương Liên giữ chức Tổ trưởng; Giai đoạn này tổ có 3 thành viên; - Năm 2015. Giám đốc Sở Y tế Hà Nội ra quyết định thành lập Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện ngày 23 tháng 12 năm 2015 (Theo đề án của Bệnh viện) và Bổ nhiệm Bác sĩ Nguyễn Hương Liên tiếp tục  giữ chức vụ Trưởng phòng; Giai đoạn này có 4 thành viên; - Năm 2018 đến nay do sự thay đổi về mặt nhân sự (điều chuyển và bổ sung) Ngày 17 tháng 9 năm 2018. Bác sĩ  Nguyễn Thu  Hằng giữ chức vụ Trưởng phòng. Giai đoạn này có 5 thành viên. 2. Lãnh đạo qua các thời kỳ BSCKII Nguyễn Thị Hương Liên – Trưởng phòng  (giai đoạn 2014 đến  4/2018); Thạc sĩ Nguyễn Xuân Thiêm – Phó Trưởng phòng (giai đoạn 11/2017 đến 15/01/2018); Bác sĩ nội trú Nguyễn Thu Hằng + Giữ chức vụ Phó Trưởng phòng (giai đoạn 10/2016 đến 30/4/2018); + Giữ chức vụ Phụ trách Phòng (giai đoạn 5/2018 đến 9/2018); + Giữ chức vụ Trưởng phòng (giai đoạn từ tháng 9/2018 đến nay) Thạc sĩ Hoàng Thị Hoa – Phó Trưởng phòng  (giai đoạn từ 7/2019 đến nay) 3. Nhân sự hiện tại Tổng số 05 viên chức  (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và 03 nhân viên); Bác sĩ. Nguyễn Thu Hằng – Trưởng phòng  (từ ngày 17 /9/2018 đến nay); Thạc sĩ. Hoàng Thị Hoa – Phó Trưởng phòng (từ ngày 08 /7/2019 đến nay); Trình độ cán bộ viên chức: + 01 Bác sĩ Nội trú + 01 Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện + 01 Cử nhân Y tế Công Cộng + 01 Cử nhân chăm sóc sức khỏe cộng đồng + 01 Cán sự Kế toán 4. Chức năng nhiệm vụ (Thực hiện theo thông tư 19/2013/TT-BYT, ngày 12/7/2013) Là đơn vị đầu mối triển khai và tham mưu cho Giám đốc, Hội đồng Quản lý Chất lượng Bệnh viện về công tác Quản lý Chất lượng Bệnh viện: Xây dựng kế hoạch và nội dung hoạt động quản lý chất lượng trong bệnh viện để trình giám đốc phê duyệt;  Tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá, báo cáo, phối hợp, hỗ trợ việc triển khai các hoạt động về quản lý chất lượng và các đề án bảo đảm, cải tiến chất lượng tại các khoa phòng;  Làm đầu mối thiết lập hệ thống quản lý sai sót, sự cố bao gồm phát hiện, tổng hợp, phân tích, báo cáo và nghiên cứu, đề xuất giải pháp khắc phục;  Làm đầu mối phối hợp với các khoa, phòng giải quyết các đơn thư, khiếu nại, tố cáo và các vấn đề liên quan đến hài lòng người bệnh; Thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu, quản lý và bảo mật thông tin liên quan đến chất lượng bệnh viện. Phối hợp với bộ phận thống kê, tin học của bệnh viện tiến hành đo lường chỉ số chất lượng bệnh viện;  Triển khai hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng về quản lý chất lượng; Tổ chức đánh giá chất lượng nội bộ của bệnh viện dựa trên các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận;  Thực hiện đánh giá việc tuân thủ các quy định và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình an toàn người bệnh. 5. Mục tiêu phát triển cho những năm tiếp theo “Cải tiến chất lượng – Vươn tới thành công”             - Thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý chất lượng theo thông tư 19/2013/TT-BYT, ban hành ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế ;             - Thực hiện Quản lý chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt Nam (phiên bản 2.0), Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật và các công văn chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế; - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của bệnh viện; - Chuẩn hóa mô hình cải tiến chất lượng tại bệnh viện; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm thúc đẩy các hoạt động cải tiến chất lượng, đảm bảo an toàn người bệnh và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện; - Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn và đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học     
Giới thiệu về Khoa Chấn thương chỉnh hình
  TẬP THỂ KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH Trưởng khoa: Ths.BSCKII.Trần Quang Toản Phó khoa: BSCKII. Nguyễn Quang Phú Điều dưỡng Trưởng: Bùi Trọng Thể   1.Lãnh đạo qua các thời kỳ: Khoa CTCH tách ra từ khoa Chấn thương (cũ), từ tháng 01/03/2019, nên có hai thời kỳ như sau: 1.1.Giai đoạn khoa Chấn thương (cũ) (từ 07/2005 đến 03/2019): - Trưởng khoa:             BSCKII. Hoàng Xuân Tuệ - Phó Trưởng khoa:   - Ths.BSCKII. Trần Quang Toản                                    - BSCKII. Nguyễn Quang Phú - Điều dưỡng Trưởng khoa:      Bùi Trọng Thể. 1.2. Giai đoạn khoa Chấn thương Chỉnh hình (từ 01/03/2019 đến nay): - Trưởng Khoa:               Ths-BSCKII. Trần Quang Toản - Phó Trưởng Khoa:        BSCKII. Bùi Tuấn Anh - Điều dưỡng Trưởng Khoa:      Bùi Trọng Thể   2.Nhân sự: Hiện nay, Khoa CTCH có 18 nhân viên, trong đó có: *Bác sĩ có 08, gồm: + 02 Bác sĩ CKII + 03 Thạc sĩ (trong đó có 01 đang đi học Nghiên cứu sinh tiến sĩ) + 02 Bác sĩ chuyên khoa định hướng + 01 Bác sĩ đang theo học Nội trú bệnh viện. *Có 09 Điều dưỡng Cao đẳng. *Có 01 Hộ lý. 3.Chức năng, nhiệm vụ: - Khám, cấp cứu, điều trị cho bệnh nhân thuộc chuyên ngành chấn thương, chỉnh hình ở mức độ phân tuyến của bệnh viện hạng I. 4.Những công việc nổi bật đã triển khai: - Luôn đảm bảo việc cấp cứu và xử lý tốt các cấp cứu chấn thương và đa chấn thương. - Triển khai phẫu thuật cấp cứu nối vi phẫu mạch máu và thần kinh. - Triển khai thường quy những kỹ thuật chuyên khoa sâu về chấn thương chỉnh hình như: phẫu thuật thay khớp háng, thay khớp gối, phẫu thuật chuyển vạt che phủ khuyết hổng phần mềm các vùng; kỹ thuật kết hợp xương dưới màn tăng sáng; các kỹ thuật phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý khớp gối (như đứt dây chằng chéo, rách sụn chêm….)…. 5.Công tác đào tạo: - Hiện nay, Khoa CTCH đang có 01 Ths-Bs đang theo học chương trình Nghiên cứu sinh tiến sĩ; 01 Bác sĩ đang theo học chương trình Nội trú bệnh viện. - Thường xuyên cử các bác sĩ và điều dưỡng tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn. - Có kế hoạch dài hạn để thường xuyên cử các bác sĩ và điều dưỡng đi đào tạo nâng cao trình độ và bằng cấp. 6.Nghiên cứu khoa học: - Hàng năm thường xuyên có 1 – 2 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. 7.Hợp tác quốc tế: - Đã cử các bác sĩ đi học tập tại bệnh viện Đại học Ajou – Hàn Quốc theo chương trình hợp tác giữa hai bệnh viện. 8.Hướng phát triển cho những năm tiếp theo: - Tiếp tục nâng cao trình độ đội ngũ bằng việc tăng cường đào tạo và tổ chức hoạt động theo hướng chuyên sâu cho từng bác sĩ và từng nhóm điều dưỡng. - Củng cố và nâng cao năng lực đảm nhiệm xử lý cấp cứu cho từng bác sĩ và nhân viên điều dưỡng. - Tiến tới thực hiện được mọi kỹ thuật chuyên khoa sâu của lĩnh vực chấn thương chỉnh hình, như: trồng lại chi thể đứt rời, chuyển vạt cơ da rời che phủ ổ khuyết hổng; thực hiện được các kỹ thuật phẫu thuật nội soi các khớp – ngoài khớp gối (đã thực hiện).
DANH MỤC TIN
Đặt lịch
Tìm Kiếm