Giới thiệu về Khoa Chấn thương chỉnh hình
  TẬP THỂ KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH Trưởng khoa: Ths.BSCKII.Trần Quang Toản Phó khoa: BSCKII. Bùi Tuấn Anh Điều dưỡng Trưởng: Bùi Trọng Thể   1.Lãnh đạo qua các thời kỳ: Khoa CTCH tách ra từ khoa Chấn thương (cũ), từ tháng 01/03/2019, nên có hai thời kỳ như sau: 1.1.Giai đoạn khoa Chấn thương (cũ) (từ 07/2005 đến 03/2019): - Trưởng khoa:             BSCKII. Hoàng Xuân Tuệ - Phó Trưởng khoa:   - Ths.BSCKII. Trần Quang Toản                                    - BSCKII. Nguyễn Quang Phú - Điều dưỡng Trưởng khoa:      Bùi Trọng Thể. 1.2. Giai đoạn khoa Chấn thương Chỉnh hình (từ 01/03/2019 đến nay): - Trưởng Khoa:               Ths-BSCKII. Trần Quang Toản - Phó Trưởng Khoa:        BSCKII. Bùi Tuấn Anh - Điều dưỡng Trưởng Khoa:      Bùi Trọng Thể   2.Nhân sự: Hiện nay, Khoa CTCH có 18 nhân viên, trong đó có: *Bác sĩ có 08, gồm: + 02 Bác sĩ CKII + 03 Thạc sĩ (trong đó có 01 đang đi học Nghiên cứu sinh tiến sĩ) + 02 Bác sĩ chuyên khoa định hướng + 01 Bác sĩ đang theo học Nội trú bệnh viện. *Có 09 Điều dưỡng Cao đẳng. *Có 01 Hộ lý. 3.Chức năng, nhiệm vụ: - Khám, cấp cứu, điều trị cho bệnh nhân thuộc chuyên ngành chấn thương, chỉnh hình ở mức độ phân tuyến của bệnh viện hạng I. 4.Những công việc nổi bật đã triển khai: - Luôn đảm bảo việc cấp cứu và xử lý tốt các cấp cứu chấn thương và đa chấn thương. - Triển khai phẫu thuật cấp cứu nối vi phẫu mạch máu và thần kinh. - Triển khai thường quy những kỹ thuật chuyên khoa sâu về chấn thương chỉnh hình như: phẫu thuật thay khớp háng, thay khớp gối, phẫu thuật chuyển vạt che phủ khuyết hổng phần mềm các vùng; kỹ thuật kết hợp xương dưới màn tăng sáng; các kỹ thuật phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý khớp gối (như đứt dây chằng chéo, rách sụn chêm….)…. 5.Công tác đào tạo: - Hiện nay, Khoa CTCH đang có 01 Ths-Bs đang theo học chương trình Nghiên cứu sinh tiến sĩ; 01 Bác sĩ đang theo học chương trình Nội trú bệnh viện. - Thường xuyên cử các bác sĩ và điều dưỡng tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn. - Có kế hoạch dài hạn để thường xuyên cử các bác sĩ và điều dưỡng đi đào tạo nâng cao trình độ và bằng cấp. 6.Nghiên cứu khoa học: - Hàng năm thường xuyên có 1 – 2 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. 7.Hợp tác quốc tế: - Đã cử các bác sĩ đi học tập tại bệnh viện Đại học Ajou – Hàn Quốc theo chương trình hợp tác giữa hai bệnh viện. 8.Hướng phát triển cho những năm tiếp theo: - Tiếp tục nâng cao trình độ đội ngũ bằng việc tăng cường đào tạo và tổ chức hoạt động theo hướng chuyên sâu cho từng bác sĩ và từng nhóm điều dưỡng. - Củng cố và nâng cao năng lực đảm nhiệm xử lý cấp cứu cho từng bác sĩ và nhân viên điều dưỡng. - Tiến tới thực hiện được mọi kỹ thuật chuyên khoa sâu của lĩnh vực chấn thương chỉnh hình, như: trồng lại chi thể đứt rời, chuyển vạt cơ da rời che phủ ổ khuyết hổng; thực hiện được các kỹ thuật phẫu thuật nội soi các khớp – ngoài khớp gối (đã thực hiện).
Giới thiệu về Khoa Nội Thận tiết niệu
 TẬP THỂ KHOA NỘI THẬN TIẾT NIỆU Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Trần Văn Phú Điều dưỡng Trưởng: Cử nhân Lưu Tiến Khiên    GIỚI THIỆU KHOA NGOẠI THẬN TIẾT NIỆU I. LÃNH ĐẠO QUA CÁC THỜI KỲ BSCKI  Đinh Thị Hường: Phụ trách đơn nguyên lọc máu ( 2011 – 2013) Phó TK, PTK Nội thận TN & LM: 19/6/2013 – 9/2015 BSCK I Trần Văn Phú: Phó trưởng khoa, PTK ( 9/2015 – Nay) II. Nhân sự: Lưu Tiến Khiên: CNĐD,  Điều dưỡng trưởng khoa ( 2015 – Nay) Nguyễn Thị Thư: CNĐD, Điều dưỡng hành chính 13 Điều dưỡng cao đẳng 01 Hộ lý III. Chức năng, nhiệm vụ: Điều trị nội khoa các bệnh: Suy thận cấp, Suy thận mạn tính, Hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp, mạn; nhiễm khuẩn tiết niệu, siểu tiết niệu,…. Điều trị thận nhân tạo chu kỳ cho những bệnh nhân suy thận mạn gđ cuối IV. Những công tác nổi bật đã triển khai: Triển khai đề án xã hội hóa máy lọc máu ( 30 máy HD, 01 máy HDF online) đi vào hoạt động từ năm 2017 – đến nay. Lọc máu cấp cứu, HDF Online, Lọc máu hấp phụ V. Công tác đào tạo: Nghiên cứu khoa học: Xây dựng quy trình lọc máu Đề tài NC cấp cơ sở, đánh giá hiệu quả điều trị cho những bệnh nhân lọc máu chu kỳ Hợp tác quốc tế: VI. Hướng phát triển cho những năm tiếp theo: Mở rộng và nâng cao chất lượng chất lượng lọc máu Triển khai lọc màng bụng chu kỳ bằng tay và bằng máy cho những bệnh nhân STM gđ cuối Cử cán bộ tham gia học các lớp dài hạn( Cao học, CKI, CKII) và ngắn hạn( lớp lọc máu cơ bản, ..)      
Giới thiệu về Khoa Cấp cứu
TẬP THỂ KHOA CẤP CỨU Trưởng Khoa: BSCKII.Nguyễn Thành Trung Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Phạm Hữu Hiển Điều dưỡng Trưởng: Cử nhân Kiều Thanh Tuân GIỚI THIỆU KHOA CẤP CỨU 1. Lãnh đạo khoa qua các thời kỳ: + Từ 2009-2011 : Bs CKI. Nguyễn Thế Lộc + Từ 2011-2014 : Ths.Bs CKII Đoàn Bình Tĩnh + Từ 2014 đến nay : Ths.Bs CKII Nguyễn Thành Trung 2. Nhân sự : Cán bộ : 27 nhân viên, bác sĩ : 07 ( bác sĩ CKII : 01, bác sĩ CKI : 01 , thạc sỹ 01, Bác sĩ ck định hướng : 01, bác sỹ đa khoa 3). Điều dưỡng : 19 ( đại học : 4 , cao đẳng :11, trung cấp 04). Hộ lý : 01 3. Chức năng và nhiệm vụ : - Tiếp nhận và xử trí cấp cứu mọi trường hợp đến cấp cứu tại bệnh viện. - Cấp cứu qua cơn nguy hiểm, phân loại và chuyển vào các khoa điều trị theo chuyên nghành. - Thực hiện cấp cứu và điều trị hồi sức bệnh nhân nặng, đe dọa tính mạng. - Sơ cứu vết thương, phối hợp với các khoa lâm sàng thực hiện thủ thuật tại phòng tiểu phẫu. Phối hợp với các khoa ngoại và khoa GMHS để chuyển mổ cấp cứu cho bệnh nhân khi có chỉ định. - Thực hiện điều trị chống độc. - Thực hiện các cấp cứu ngoại viện, cấp cứu thảm họa. - Tiếp nhận và điều trị tất cả cá trường hợp đột quị não. - Thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào thực tế lâm sàng và chăm sóc người bệnh - Thông tin tư vấn , giáo dục sức khỏe và dinh dưỡng cho người bệnh - Đào tao: Là nơi đào tạo cho các bác sĩ học tập nâng cao tay nghề, đào tạo cử nhân , điều dưỡng cho các trường đại học và cao đẳng y tế, đào tạo chỉ đạo tuyến cho bệnh viện tuyến dưới. 4. Những công việc nổi bật đã triển khai:   - Ngừng tuần hoàn, - Suy hô hấp, ARDS, ALI, suy đa tạng. - Sốc nhiễm khuẩn nặng, Suy tim cấp, Nhồi máu cơ tim, Đột quỵ não.Đuối nước, điện giật, Ngộ độc cấp... . - Sốc đa chấn thương, các trường hợp chấn thương nặng. -Với nhiều kỹ thuật tiên tiến hiện đại: Thở máy xâm nhập, Thở máy không xâm nhập, các kỹ thuật thăm dò huyết động, lọc máu liên tục, lọc máu ngắt quãng cấp cứu... - Tham gia cấp cứu ngoại viện trên địa bàn khi có sự cố thảm họa, cấp cứu hàng loạt. - Tham gia phục vụ y tế cho các sự kiện lớn của thành phố và cả nước. 5. Công tác đào tạo : -Thường xuyên hàng năm gửi các kíp bác sĩ đào tạo dài hạn và ngắn hạn trong và ngoài nước ,các bệnh viện trung ương : Bạch Mai, Việt Đức, Quân y 103... - Điều dưỡng được đào tạo thường xuyên các khóa chăm sóc bệnh nhân nặng, các kỹ thuật cấp cứu cơ bản chuyên sâu. 6. Nguyên cứu khoa học : Tham gia nhiều đề tài cấp cơ sở đạt giải cao. 7.Hợp tác quốc tế : - Gửi kíp bác sĩ đào tạo tại bệnh viện đại học AJou Hà Quốc 8. Hướng phát triển cho những năm tiếp theo : - Đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật cấp cứu, hồi sức , chống độc. - Triển khai sâu rộng các kỹ thuật thăm dò huyết động - Tiếp tục phát triển và áp dụng kỹ thuật lọc máu liên tục với nhiều mặt bệnh. - Thực hiện đề án 1816 bệnh viện vệ tinh Bệnh viện Bạch Mai.    
Giới thiệu về Khoa Nội Tiêu hóa
TẬP THỂ KHOA NỘI TIÊU HÓA Trưởng khoa: BSCKII. Phạm Thị Đào Chinh Phó khoa: BSCKI. Nguyễn Hợp Điều dưỡng Trưởng: Nguyễn Thị Mới 1, Lãnh đạo qua các thời kỳ: + Trưởng khoa qua các thời kỳ: Từ 10/1993- 8/1996: PGS.TS Nguyễn Thị Bạch Tuyết Từ 8/1996- 10/2004: BSCKI Nguyễn Thị Hoa Từ 10/2004- 3/2007: BS Đinh Văn Phồn Phụ trách khoa Từ 3/2007- 6/2008: BSCKII Ngô Hữu Tẫn Từ 7/2008- 2/2015: BS Đinh Văn Phồn Phụ trách khoa Từ 2/2015-1/2017: ThS.BS Phạm Thị Đào Chinh Từ 1/2017 đến nay: BSCKII Phạm Thị Đào Chinh + Phó trưởng khoa qua các thời kỳ: Từ 10/1993- 10/1995: BSCKI Ngô Thị Ngọc Dung Từ 01/1996- 01/2005: BS Đinh Văn Phồn Từ 01/2005- 3/2007: BSCKI Chu Bá Lợi Từ 4/2010-2/2015: ThS.BS Nguyễn Thị Cương Từ 4/2010-2/2015: ThS.BS Phạm Thị Đào Chinh Từ 2/2018 đến nay: ThS.BS Nguyễn Hợp + Điều dưỡng trưởng qua các thời kỳ: Từ 10/1993-2003: ĐD Vũ Thị Long Từ 2003- 2013: ĐD Bùi Thị Len Từ 2013- 2015: ĐD Nguyễn Thị Mai Thanh Từ 2015- 2017: ĐD Đặng Thị Nga Từ 2/2018 đến nay: ĐD Nguyễn Thị Mới 2, Nhân sự: - Khoa Nội Tiêu Hóa có 18 nhân viên có: + 07 bác sỹ (trong đó BSCK II: 01, Thạc sỹ: 02, BSNT: 01). + 10 điều dưỡng (trong đó Đại học: 05, Cao đẳng: 04, Trung cấp: 01). + 01 hộ lý. 3, Chức năng nhiệm vụ: - Khám chữa bệnh và tư vấn bệnh nhân ngoại trú các mặt bệnh về đường tiêu hóa - Khám chữa bệnh và tư vấn bệnh nhân nội trú các mặt bệnh về đường tiêu hóa 4, Những công việc nổi bật đã triển khai: - Nội soi can thiệp đường tiêu hóa trên: test HP, tiêm cầm máu, kẹp clip cầm máu, thắt tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su, gắp giun-dị vật- bã thức ăn, cắt polyp, mở thông dạ dày cho ăn. - Nội soi can thiệp đường tiêu hóa dưới: cắt polyp, thắt trĩ bằng vòng cao su. 5, Công tác đào tạo: - Là địa điểm thực tập cho sinh viên y khoa. - Bác sỹ, điều dưỡng trong khoa tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập tại khoa cho sinh viên y khoa các trường: Học viên Quân Y, Học viện Y dược học cổ truyền, trường cao đẳng y tế Hà Đông, trường đại học Đại Nam và một số trường khác. 6, Hướng phát triển cho những năm tiếp theo: - Phát triển đào tạo chuyên môn sâu trong nhiều lĩnh vực: + Siêu âm can thiệp: Chọc sinh thiết gan dưới hướng dẫn của siêu âm, chọc hút dịch ổ bụng dưới hướng dẫn của siêu âm, dẫn lưu áp xe gan, dẫn lưu nang tụy trong viêm tụy, dẫn lưu các ổ tụ dịch trong ổ bụng... + Nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi (ERCP) điều trị sỏi đoạn thấp ống mật chủ. + Can thiệp mạch điều trị ung thư gan. + Cát hớt niêm mạc dạ dày qua nội soi điều trị ung thư dạ dày sớm (ESD).      
Giới thiệu về Phòng Tổ chức cán bộ
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy: - Tổng số: 05 cán bộ - BSCKI: 01; Chuyên viên: 03; Kế toán viên: 01 - Trưởng phòng: BSCKI Cao Đức Chinh - Phó trưởng phòng: CN Đoàn Thị Bích Liên 2. Các trưởng phòng qua các thời kỳ: + Từ 1956 – 1966: Ông Nguyễn Đức + Từ 1976 – 1977: Ông Nguyễn Xuân Trang + Từ 1981 – 1997: Ông Nguyễn Huy Phiệt + Từ 1998 – 2006: Bs Nguyễn Thị Lê + Từ 9/2007 – 2007: BSCKII Đào Thiện Tiến + Từ 2008 đến 2013: BSCKII Bùi Gia Lượng + Từ 2014 đến 6/2015: BSCKII Lê Hoàng Tú + Từ 7/2015 đến nay: BSCKI Cao Đức Chinh 3.  Các Phó phòng qua các thời kỳ: + Từ 1966 – 1976: Ông Nguyễn An Ninh + Từ 1978 – 1981: Ông Nguyễn Huy Phiệt + Từ 1982 – 1986: Ông Nguyễn Như Hải + Từ 2005 – 8/2007: BSCKII Đào Thiện Tiến + Từ 2008 đến nay: CN Đoàn Thị Bích liên 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Dưới sự lãnh đạo của giám đốc bệnh viện, trưởng phòng tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức, thực hiện công tác tổ chức và cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của bệnh viện. 3.1. Chức năng, nhiệm vụ: 1. Lập kế hoạch công tác của phòng trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Cùng với các khoa, phòng chức năng nghiên cứu việc Quản lý, sắp xếp, bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu tổ chức và đảm bảo chất lượng công tác, trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3. Tổng hợp đề xuất của các khoa, phòng về cải tiến lề lối làm việc nâng cao hiệu quả công tác, thực hiện quy chế quan hệ công tác trong bệnh viện, trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo cán bộ. 5. Quản lý hệ thống lưu trữ hồ sơ các thành viên trong bệnh viện. Thống kê báo cáo theo đúng yêu cầu và thời gian qui định. 6. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước để giải quyết các quyền lợi về tinh thần, vật chất cho các thành viên trong bệnh viện. 7. Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ cơ quan, công tác bảo hộ lao động. 8. Phối hợp với các khoa, phòng tổ chức sinh hoạt văn hoá, tư tưởng cho người bệnh. Phổ biến, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người bệnh. 9. Cùng với đoàn thể quần chúng tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong bệnh viện. Tổ chức việc học tập chính trị, văn hoá và nâng cao y đức cho các thành viên trong 10. Từ tháng 3/2019 sát nhập Văn phòng Đảng ủy Bệnh viện vào Phòng Tổ chức cán bộ và giao đồng chí Cao Đức Chinh – Trưởng phòng Tổ chức cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy bệnh viện. bệnh viện. 3.2. Quyền Hạn: 1. Chủ trì giao ban phòng hàng ngày và dự giao ban bệnh viện. 2. Đề xuất với giám đốc về tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, cử đi đào tạo và khen thưởng kỉ luật các thành viên trong bệnh viện. 3. Đề xuất việc nhận xét các thành viên trong bệnh viện về chấp hành chính sách, luật pháp, khả năng Quản lý, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ. 4. Được tham gia các hội đồng theo quy định của Nhà nước và sự phân công của giám đốc. 4. Thành tích thi đua khen thưởng: + Từ năm 2007 – 2019 liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh +  Năm 2008, 2009, 2011, 2013, 2018 đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến                                                                    
Giới thiệu về Khoa Y học cổ truyền
  ẢNH TẬP THỂ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN Phụ trách: Ths. Bác sĩ Nguyễn Ngọc Trung Phó khoa:Ths. Bác sĩ Trần Nhật Trường Điều dưỡng Trưởng: Phạm Thị Bích Hạnh I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN Thành lập năm 1971 lấy tên là Phòng nghiên cứu kết hợp Đông – Tây y. Tháng  03/1972 đổi tên thành Khoa Y học dân tộc nay là khoa Y học cổ truyền. 1. Lãnh đạo qua các thời kỳ * Trưởng khoa: Họ và tên Thời gian đảm nhiệm Lương y Nguyễn Văn Chất 1971 - 1972 Bác sĩ Lê Hồng Nhân 1973 – 1976 Lương Y Trần Xuân Lâm 1977 – 1981 Bác sĩ Vũ Minh Đức 1982 – 1989 Bác sĩ chuyên khoa I Đặng Bích Hiệp 1996 -  2011 Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Vỹ Sử 2012 -  2013 Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Trung 2019 – đến nay * Phó trưởng khoa: Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Hồng Siêm 1987 - 2005 Bác sĩ chuyên khoa I Đặng Bích Hiệp 1994 - 1995 Bác sĩ chuyên khoa I Lê Thị Phương 2008 - 2017 Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Trung 2013 – 2019 Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Nhật Trường 2019 – Đến nay 2. Cơ cấu tổ chức – nhân sự Số giường kế hoạch: Từ  năm 1971 – 1999 : 10 giường, tương đương 2,5 %  tổng số giường của bệnh viện Từ năm 1999 – 2005 : 20 giường, tương đương 5 %  tổng số giường của bệnh viện Từ  năm 2006 2018: 30 giường, tương đương 5,8 %  tổng số giường của bệnh viện Năm 2018 2019  khoa có 35 giường kế hoạch, tương đương 5,4% tổng số giường của bệnh viện. Năm 2019 khoa có 35 giường kế hoạch – 41 giường thực kê. Cơ cấu cán bộ: Từ 1971 – 1979: khoa có 09 cán bộ trong đó: 03 bác sĩ, 02 lương y, 02 y sĩ, 01 y tá, 01 hộ lý. Từ 1980 – 1999: khoa có 11 cán bộ, trong đó 04 bác sĩ, 06 điều dưỡng, 01 hộ lý. Từ 1999   khoa có 15 cán bộ, 02 bác sĩ CK I, 01 thạc sĩ, 01 bác sĩ, 01 dược sĩ đại học, 01 dược sĩ trung học, 07 điều dưỡng, 01 hộ lý, 01 công nhân dược. Năm 2019 khoa có 21 cán bộ: 01 tiến sĩ, 01 nghiên cứu sinh, 01 thạc sĩ, 01 Bác sĩ nội trú,01 BS chuyên khoa I, 04 bác sĩ, 06 điều dưỡng, 02 dược sĩ, 01 dược tá, 01 công nhân dược, 01 hộ lý, 01 nhân viên kỹ thuật. 3. Chức năng nhiệm vụ Từ tháng 7/1999 tổ chức hoạt động theo thông tư 02/1998/ TT-BYT. Gồm 3 bộ phận: Bộ phận khám và điều trị Ngoại trú. Bộ phận điều trị Nội trú. Bộ phận cung ứng và sản xuất thuốc phiến. Từ tháng 4/2014 tổ chức hoạt động theo thong tư 01/2014/TT-BYT .Gồm 3 bộ phận: Bộ phận khám và điều trị Ngoại trú. Bộ phận điều trị Nội trú. Bộ phận Đông dược. 4. Những công tác nổi bật đã triển khai: Mô hình bệnh tật những mặt bệnh điều trị có hiệu quả tại khoa YHCT Bệnh thần kinh, cơ xương khớp: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa đa khớp, đau thần kinh hông, đau thần kinh liên sườn, bệnh thần kinh ngoại biên, đau - tíc giật vùng mặt, liệt các dây thần kinh sọ não số III, V, VI, VII. Di chứng TBMMN ... Bệnh hệ tuần hoàn: tăng huyết áp, hạ huyết áp, vêm tắc tĩnh mạch chi, trĩ, thiểu năng tuần hoàn não, RLCN tiền đình... Bệnh hệ hô hấp: Viêm phế quản, hen phế quản, dãn phế quản, tâm phế mạn Bệnh hệ tiêu hóa: viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm đại tràng mạn, HC ruột kích thích, viêm gan mạn, xơ gan giai đoạn còn bù, sỏi mật chưa có chỉ định phẫu thuật ... Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục: Viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang cấp/mạn, sỏi tiết niệu, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, rong huyết, HC tiền mãn kinh, viêm tắc tia sữa... Các bệnh khác: Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, loét miệng, bệnh ngoài da, chắp lẹo, nấc ... Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Kỹ thuật chuyên khoa Khám bệnh, bắt mạch, kê đơn bốc thuốc theo cổ phương hoặc đối pháp lập phương, kết hợp y học hiện đại. Điện châm, thủy châm, châm tê, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sống,nhĩ châm, giác hơi, hỏa trị liệu, mãng châm, cứu ngải, ngâm thuốc bộ phận… 5. Công tác đào tạo Nhiều cán bộ được đào tạo sau đại học như Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I, cử nhân... Khoa là cơ sở thực hành cho các trường như: Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, Hội đông Y Hà Nội, Hội Châm cứu Hà Nội, Trường trung cấp Y – dược  Tuệ Tĩnh Hà Nội, Trường trung cấp Y – Dược Lê Hữu Trác Hà Nội, trường trung cấp Y Phú Thọ, cao đẳng Y tế Hà Đông. 6. Nghiên cứu khoa học Những đề tài nghiên cứu cấp tỉnh – thành phố đã thực hiện: - Ứng dụng laser bán dẫn châm cứu cắt cơn đau dạ dày thời gian từ 1994 -1996. - Ứng dụng bài thuốc “Sâm linh bạch truật tán” để điều trị  và dự phòng bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em năm 1998 – 2001. - Đánh giá bài thuốc Tiêu giao đan chi và lục vị điều trị HC mãn kinh năm 2004– 2005. Những đề tài cấp cơ sở đã thực hiện: - Châm cứu điều trị phục hồi di chứng liệt do Tai biến mạch máu não , viêm não năm 1987. - Châm cứu hỗ trợ điều trị Teo gai thị năm 1988.  - Châm cứu điều trị Viêm tắc tia sữa năm 1997 - Châm cứu điều trị bí đái sau phẫu thuật năm 2002 - Châm cứu loa tai hạ huyết áp năm 2008 - Đánh giá hiệu quả điều trị đau TK hông to bằng Điện châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt và thuốc sắc Đông y năm 2009. - Đánh giá tác dụng bài thuốc “ Bổ trung ích khí thang” và Tam thất điều trị trĩ nội xuất huyết độ I,II năm 2010. - Châm cứu điều trị viêm quanh khớp vai năm 2015 - Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp “Cát căn thang” trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp năm 2016 - Đánh giá tác dụng điều trị RLCH Lipid của bài thuốc HSN năm 2017 -  Đánh giá hiệu quả điều trị liệt chi trên bằng Điện châm kết hợp Phục hồi chức năng năm 2017. - Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh liệt dây tK số VII bằng điện châm kết hợp bài thuốc Tiểu tục mệnh thang năm 2018. - Đánh giá tác dụng điều trị đau dây TK hông to bằng phương pháp nhu châm kết hợp bài thuốc TK 1. Thành tích thi đua: - Nhận 02 bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2008 và 2009. - Năm 2010 đạt danh hiệu tập thể lao động suất sắc của chủ tịch UBND tp Hà Nội - Đạt danh hiệu Tổ lao động giỏi cấp ngành 7 năm liền từ 1995 – 2001, và năm 2009 - Nhận 06 bằng khen của Trung ương hội Đông y Việt Nam  năm 2005,2006, 2008,2010,2014,2017. - Năm 2011, 2015được bằng khen của BCH trung ương hội châm cứu - Nhận danh hiệu tập thể lao động tiên tiến năm 2009 của giám đốc sở y tế  Hà Nội. - Năm 2012 đạt giải nhì tuyến bệnh viện hội thi tìm hiểu cây thuốc nam và các phương pháp không dùng thuốc , giải ba chung kết hội thi  - Năm 2017 giấy khen cục quản lý dược cổ truyền - Năm 2018 giấy khen chi bộ khoa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của BV đa khoa Hà Đông. -Năm 2016 giấy khen của công đoàn ngành Y tế. 7. Hướng phát triển cho những năm tiếp theo Thực hiện tốt nhiệm vụ là cầu nối giữa YHCT và YHHĐ: kết hợp YHCT với YHHĐ trong khám và điều trị, phòng bệnh nhằm tăng hiệu quả điều trị bệnh Nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật , phương pháp, bài thuốc mới có tác dụng điều trị. Là cơ sở đào tạo, thực hành uy tín cho các trường đại học , cao đẳng, các hội đông y, hội châm cứu. Là nơi thực hành lấy chứng chỉ hành nghề Y,đào tạo các hệ ngắn hạn cầm tay chỉ việc các phương pháp: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, tác động cột sống, nhĩ châm, mãng châm… Thực hiện khám, điều trị dịch vụ theo yêu cầu. Tổ chức dịch vụ chăm sóc, nâng cao sức khỏe: :Làm đẹp, giảm béo bằng các phương pháp YHCT. Hiện đại hóa khu vực đông dược, tiến tới sản xuất một số chế phẩm tiện sử dụng ( dạng viên, dạng túi lọc, dạng viên hoàn…), có hiệu quả điều trị cao các bệnh như : tăng men gan, hạ mỡ máu, hạ áp, hạ gluco máu,suy nhược thần kinh, rối loạn chức năng sinh lý…      
Giới thiệu về Khoa Ngoại thận - Tiết niệu
TẬP THỂ KHOA NGOẠI THẬN - TIẾT NIỆU Trưởng Khoa: BSCKII.Bùi Tiến Công Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Nguyễn Quốc Đông 1. Quá trình thành lập khoa: Khoa Ngoại thận tiết niệu có tiền thân là khoa ngoại tổng hợp, được tách ra và chính thức đi vào hoạt động độc lập từ ngày 01/ 10/ 2019. 2. Tổ chức bộ máy : - Số giường kế khoạch :25 giường - Tổng số CBCNVC : 15 - Trưởng khoa : BS.CKII Bùi Tiến Công - Phó trưởng khoa : Thạc sĩ.BS Nguyễn Quốc Đông - Điều dưỡng trưởng : Kim Thị Mỹ Phương -02 Thạc sỹ, Bác sĩ CKII. -04 Bác sĩ định hướng ngoại. -03 Cử nhân  điều dưỡng đại học. -05 Cử nhân điều dưỡng cao đẳng 3. Chức năng nhiệm vụ : 3.1 Chức năng . Khoa Ngoại Thận-  Tiết niệu là khoa lâm sàng có chức năng thực hiện thu dung tiếp đón tổ chức khám cấp cứu , phẫu thuật và điều trị nội ngoại trú cho các bệnh nhân ngoại khoa chưa có chỉ định phẫu thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận khác. 3.2 Nhiệm vụ. - Triển khai mổ cấp cứu, mổ phiên theo kế hoạch - Tham gia công tác đào tạo, huấn luyện chỉ đạo tuyến dưới. - Tham gia công tác nghiên cứu khoa học. - Tiếp cận các kỹ thuật mới với các bệnh về tiết niệu, sinh dục, nam học từ tuyến trung ương. 4. Trang thiết bị hiện có: Máy tán sỏi nội soi ngược dòng. Nguông Laser tán sỏi ngược dòng, tán sỏi ngoài cơ thể và bốc hơi nội soi. Dàn máy mổ nội soi. 5. Thành tích đạt được: Tập thể lao động tiên tiến cấp cơ sở. 6. Những công việc nổi bật đã triển khai thực hiện: Phẫu thuật nội soi tiết niệu ít xâm lân (TSNCT, TSND, tán sỏi qua da, cắt thận nội soi, nội soi bốc hơi hoặc cắt đốt u tuyến tiền liệt, u bàng quang, …). Tạo hình: niệu đạo (hẹp niệu đạo, lỗ đái thấp…), niệu quản dị dạng và hẹp. 7. Công tác đào tạo: Đào tạo tại chỗ cho bác sĩ và điều dưỡng tại khoa. Đào tạo cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng, Học viện Y Học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Trường cao đẳng Y Tế... Đào tạo: Điều dưỡng cao đẳng và trung cấp. 8. Nghiên cứu khoa học: Đề tài NCKH hằng năm và tham gia các cuộc thi tuổi trẻ sáng tạo. 9. Hướng phát triển cho những năm tiếp theo: Ưu tiên điều trị các bệnh tiết niệu bằng các phương pháp ít xâm lấn (TSNCT, TSNSND, TS qua da, cắt thận nội soi, u TLT nội soi. U bàng quang nội soi, ...). Điều trị các bệnh lý phức tạp: Tạo hình niệu quản, niệu đạo, các bệnh lý hẹp niệu đạo,hypopadias…), cắt bàng quang toàn bộ.  
Giới thiệu về Khoa Chẩn đoán hình ảnh
  TẬP THỂ KHOA CHẨN ĐOẢN HÌNH ẢNH Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Dương Văn Vĩnh   Kỹ thuật viên Trưởng: Phùng Đôn Đan 2. Nhân lực hiện tại:  Khoa hiện có 28 cán bộ nhân viên 3. Cơ sở vật chất trang thiết bị: Hiện tại khoa được trang bị: 05 máy siêu âm màu 4D. 03 hệ thống chụp X quang kỹ thuật số 01 máy x quang tại giường 01 hệ thống chụp X quang răng toàn cảnh 01 hệ thống CT conebean 01 hệ thống chụp cắt lớp vi tính của Siemens (Somatom Spirit) 2 dãy đầu dò 01 hệ thống chụp cộng hưởng 1.5 Tesla 4. Các kỹ thuật chẩn đoán: Tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh, chúng tôi thực hiện nhiều loại thăm khám chẩn đoán khác nhau: Chụp X-Quang Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa rất phổ biến hiện nay. Bệnh nhân cần chụp X-quang khi chẩn đoán bệnh, khi khám sức khỏe định kỳ hay khám sức khỏe tuyển dụng. Với hệ thống Xquang kỹ thuật số (DR), thời gian chụp phim cho bệnh nhân nhanh hơn nhiều lần so với X-quang thông thường, giảm thời gian chiếu tia, trong những trường hợp cần thiết, chúng tôi cũng luôn có đầy đủ các thiết bị che chắn, bảo vệ cho các phần cơ thể quan trọng của bệnh nhân không bị ảnh hưởng bởi tia xạ. Với các trường hợp chụp X-quang thông thường, bạn không cần phải chuẩn bị gì trước. Trong một số trường hợp chụp X-quang có chuẩn bị như chụp dạ dày ruột dạ dày- thực quản, tá tràng, đại tràng, bạn cần có sự chuẩn bị trước khi chụp như cần thụt tháo, nhịn ăn trước khi chụp (theo chỉ dẫn của bác sỹ) Khi chụp X-quang, bạn cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ cũng như kỹ thuật viên để hình ảnh chụp X-quang đạt chất lượng tốt nhất. Trước khi chụp, vui lòng thông báo cho bác sĩ, kỹ thuật viên nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ chụp X-quang gồm: Chụp X-quang kỹ thuật số phổi, xoang, cột sống, và xương – khớp thường quy. Chụp X-quang kỹ thuật số với chất cản quang dùng trong các trường hợp khảo sát hệ tiêu hóa-dạ dày với chất khảo sát hệ tiết niệu, chụp khớp, chụp đường mật. Chụp X-quang răng toàn cảnh Máy dùng chùm tia x thu hẹp và vùng bức xạ thấp nhất để quét vùng đầu theo chiều ngang một cách hiệu quả, đồng thời cho kết quả phân tích chỉ số sọ mặt (cephalometric) và kỹ thuật chồng hình trong 1 vài phút. Chụp CT cone bean. Là một thiết bị dùng trong nha khoa sử dụng tia X và sự trợ giúp máy tính để tạo hình ảnh 3 chiều của mô răng, mô mềm, ống thần kinh và xương hàm Máy gồm 3 chức năng vượt trội trong 1 hệ thống, sử dụng chùm tia X quang hình nón để chụp chiếu nha khoa và toàn bộ vùng đầu trong điều trị nha khoa bao gồm: Chụp răng toàn cảnh Panorama – Khảo sát để phát triển các tiềm ẩn về răng – Nhổ răng khó    – Phối hợp với máy chụp cepha để nắn chỉnh Chụp sọ răng (Cepha) – Phối hợp với Panorama để nắn chỉnh và phẫu thuật hàm mặt Chụp cắt lớp CT Cone Beam – Phẫu thuật Implant – Phẫu thuật hàm mặt – Nhổ răng ngầm – Phối hợp chỉnh nha nhổ răng  khôn – Phẫu thuật thẩm mỹ hàm mặt Siêu âm não xuyên thóp. Siêu âm các tuyến nước bọt: mang tai – dưới hàm. Siêu âm vú. Siêu âm tuyến giáp (bao gồm hạch cổ). Siêu âm phần mềm đầu mặt cổ. Siêu âm vùng nách. Siêu âm bẹn. Siêu âm bụng. Siêu âm thận, bàng quang. Siêu âm tử cung – buồng trứng qua đường bụng và đầu dò âm đạo. Siêu âm tinh hoàn. Siêu âm tiền liệt tuyến. Siêu âm tủy sống. Siêu âm cơ xương khớp Siêu âm phần mềm. Siêu âm màng phổi Siêu âm một số bệnh lý đường tiêu hóa. Siêu âm thai 2D, thai doppler màu, thai 4D Ngoài các dịch vụ trên, hệ thống siêu âm Doppler màu giúp nghiên cứu được dòng chảy của máu trong các động mạch và các tĩnh mạch. Ngoài ra, chúng tôi còn ứng dụng siêu âm trong định vị làm sinh thiết.   Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X với máy xoắn ốc nhiều dãy đầu dò để tạo nên các hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể một cách nhanh chóng. Khi có chỉ định chụp CLVT bạn sẽ được bác sỹ/ kỹ thuật viên tư vấn kỹ về tình trạng của bạn, lợi ích và các bước chuẩn bị cần thiết cho việc tiến hành chụp CLVT. Trong những trường hợp cần tiêm thuốc cản quang khi chụp, bạn sẽ được hỏi thêm về tiền sử dị ứng, bệnh lý gan, thận, tiểu đường hoặc các lần chụp CLVT có sử dụng thuốc cản quang trước đó (nếu có). Chụp cộng hưởng từ (CHT) Chụp CHT là khám nghiệm y khoa không xâm lấn được các bác sĩ sử dụng để chẩn đoán bệnh. Chụp CHT cho những hình ảnh rõ nét và chi tiết của hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Do quá trình thực hiện không hề sử dụng tia X nên chụp CHT là phương pháp an toàn cho trẻ em và phụ nữ mang thai.   Với hệ thống máy chụp cộng hưởng từ mới 1.5T của Siemen với các phền mềm và chuỗi xung ưu việt giúp như tự định vị,  giảm tiếng ồn, giảm thời gian chụp, giảm nhiễu do kim loại, tăng chất lượng hình ảnh.  Bệnh viện cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp hiện đại và an toàn đối với các bệnh lý nội khoa và ngoại khoa thường quy hoặc cấp tính. Chụp MRI cho phép các bác sĩ đánh giá: Các cơ quan trong ổ bụng như gan, đường mật, thận - tuyến thượng thận, lá lách, ruột, tụy. Cơ quan vùng tiểu khung bao gồm bàng quang, trực tràng, cơ quan sinh sản như tử cung, buồng trứng (với nữ giới) và tiền liệt tuyến (với nam giới). Mạch máu (không tiêm thuốc và có tiêm thuốc đối quang từ) Hạch bạch huyết Hệ cơ – xương – khớp Cột sống bao gồm cả tủy sống và đĩa đệm Não và hộp sọ và các dây thần kinh sọ Tuyến vú Các phần mềm khác Ngoài các thăm khám chẩn đoán hình ảnh thực hiện tại khoa, chúng tôi còn thực hiện các thăm khám tại chỗ với bệnh nhân khi họ không thể di chuyển được, hoặc bệnh nhân tại phòng mổ. Với máy chụp X-quang di động kỹ thuật số gọn nhẹ, khả năng di chuyển cao cùng các máy siêu âm luôn sẵn sàng siêu âm tại giường, chúng tôi có thể phục vụ các yêu cầu thăm khám tại chỗ (phòng mổ, bệnh phòng, khoa hồi sức cấp cứu...) một cách nhanh chóng và chính xác. Tất cả các thăm khám kể trên sẽ được chúng tôi lưu trữ hình ảnh kỹ thuật số trên hệ thống PACS. Cùng với hệ thống phần mềm HIS đồng bộ trong bệnh viện, sau nhiều năm các dữ liệu hình ảnh và kết quả vẫn được lưu trữ trong ngân hàng dữ liệu một cách đầy đủ nhất có thể. Giúp ích cho việc theo dõi và so sánh bệnh lý, đồng thời các hình ảnh và kết quả được cũng được kết nối tới các bác sĩ chuyên khoa. Đo mật độ loãng xương. 5. Thành tích đạt được  -    Nhiều cán bộ nhân viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và Giấy khen của Giám đốc Bệnh viện. Tập thể Khoa và các cán bộ nhân viên luôn đạt danh hiệu Lao động tiên tiến liên tục qua các năm.                    
Giới thiệu về Khoa Nội Tiết
TẬP THỂ KHOA NỘI TIẾT Phó Trưởng Khoa: BSCKI.Đinh Văn Tuy Điều dưỡng Trưởng: Cử nhân Đặng Thị Nga        I. LÃNH ĐẠO QUA CÁC THỜI KỲ: Từ năm thành lập Đơn nguyên: Quyết định từ tháng 9 năm 2017 , hoạt động tiếp nhận điều trị bệnh nhân từ 27 tháng 12 năm 2017 BS CKI  Đinh Văn Tuy – Phụ trách Đơn nguyên CNĐH: Đặng Thị Nga – Điều dưỡng trưởng      II. NHÂN SỰ:         Đơn nguyên lúc đầu thành lập với 15 giường kế hoạch, Đến tháng 5 năm 2017 được Bệnh viện giao 25 giường kế hoạch.Tổng 34 giường thực kê( 11 Giường bạt) Biên chế: 12 cán bộ( 06 viên chức, 06 hợp đồng , 0 hộ lý)         1. Bác sỹ: 06 BSCKII: 01 ( đang đi học) BS Nội trú : 01 ( 01 Bs đang đi học) BS: 04      2. Điều dưỡng:06  Điều dưỡng ĐH: 01  Điều dưỡng CĐ: 04 Điều dưỡng TH: 01      3. Hộ Lý: 0       III. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ: Tiếp nhận & điều trị những bệnh nhân  ĐTĐ và ĐTĐ biến chứng nặng cần được chăm sóc nội trú đặc biệt là biến chứng  bàn chân, bệnh lý nội tiết chuyển hóa( tuyến giáp ,tuyến thượng thận, rối loạn chuyển hóa Lipid Huấn luyện và đào tạo chuyên sâu chuyên ngành Nội Tiết, đào tạo nội khoa cơ bản.  Nghiên cứu khoa học và tham gia công tác chỉ đạo tuyến Các nhiệm vụ khác do BGĐ giao       IV. NHỮNG CÔNG VIỆC NỔI BẬT ĐÃ TRIỂN KHAI: Điều trị và chăm sóc người bệnh Đái tháo đường có biến chứng loét bàn chân và đái tháo đường có những ổ nhiễm trùng phần mềm khác Đã tiếp nhận điều trị nội trú , khám và điều trị tại phòng khám nội khoa       V. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Đào tạo sinh viên các trường: Trường Đại học ,cao đẳng, trung cấp, theo sự phân công của bệnh viện. Đào tạo cho các Bác sĩ thực hành cấp chứng chỉ hành nghề.       VI. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Hàng năm Đơn nguyên có đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và sáng kiến cải tiến được nghiệm thu.        VII. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO NHỮNG NĂM TIẾP THEO Tiếp tục duy trì những kỹ thuật chuyên ngành đã triển khai, từng bước nâng cao năng lực điều trị chuyên sâu chuyên ngành Nội tiết &các bệnh chuyển hóa Phát triển thêm kỹ thuật mới như: Chọc hút chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến giáp dưới hưỡng dẫn của siêu âm.  
DANH MỤC TIN
Từ 1/1/2021: "Chỉ thông tuyến tỉnh với người có thẻ BHYT điều trị nội trú…"
Thứ Hai 28/12/2020 08:24:49
"Nhiều người đang hiểu thông tuyến tỉnh là tất cả người bệnh được quỹ BHYT chi trả. Tôi xin khẳng định, quy định này chỉ dành cho người đến khám và được bác sĩ chỉ định nhập viện điều trị nội trú…". Từ 1/1/2021, thông tuyến tỉnh điều trị nội trú với người có thẻ BHYT. (Ảnh: Đỗ Linh). Ông Lê Văn Phúc - Trưởng Ban thực hiện chính sách bảo hiểm y tế (Bảo hiểm xã hội VN) - trao đổi thêm thông tin liên quan tới quy định thông tuyến tỉnh khám chữa bệnh nội trú theo thẻ BHYT, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.  Người có thẻ BHYT hưởng lợi gì? Theo ông Lê Văn Phúc, từ ngày 1/1/2021, việc mở thêm quy định thông tuyến tỉnh điều trị nội trú giúp cho người có thẻ BHYT chủ động lựa chọn, tiếp cận dịch vụ y tế phù hợp với tình trạng bệnh, đồng thời cũng là cơ hội để các tuyến y tế nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Những trường hợp người có thẻ BHYT phát sinh nhu cầu khám, điều trị tại bệnh viện tuyến tỉnh hoặc đang ở tỉnh xa nếu bị bệnh thì có thể đến các bệnh viện tuyến tỉnh và được BHYT chi trả 100% nếu điều trị nội trú, không phải trở về địa phương để khám chữa bệnh theo tuyến như trước kia.  Ông Lê Văn Phúc - Trưởng ban thực hiện chính sách BHYT(BHXH VN). (Ảnh: TL) "Do phạm vi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh càng rộng, người bệnh có nhiều sự lựa chọn hơn và thúc đẩy các cơ sở y tế từ tuyến cơ sở đến tuyến tỉnh nâng cao chất lượng khám chữa bệnh để thu hút, tạo sự tin tưởng cho người bệnh" - ông Lê Văn Phúc giải thích thêm. Trong đó, các nhóm đối tượng được BHYT chi trả 100% chi phí khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến, gồm: Người có công với cách mạng, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng, người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; trẻ em dưới 6 tuổi… Trước đó, Luật BHYT năm 2014 đã quy định quy định thông tuyến huyện cho hoạt động khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT từ ngày 1/1/2016. Với quy định tại Khoản 6 Điều 22 Luật BHYT, từ ngày 1/1/2021, người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh không đúng tuyến tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh sẽ được quỹ BHYT trả chi phí điều trị nội trú theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng như trường hợp khám chữa bệnh đúng tuyến. Đại diện Ban thực hiện chính sách BHYT cho biết thêm: "Theo quy định hiện hành, Quỹ BHYT chỉ thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú khi vượt tuyến. Sau ngày 1/1/2021, tùy từng nhóm đối tượng tham gia BHYT theo Luật BHYT quy định, người bệnh được thanh toán chi phí khám chữa bệnh với các mức 100%, 95% hoặc 80%".  "Xin được lưu ý, với quy định thông tuyến tỉnh từ năm 2021, Quỹ BHYT chỉ chi trả 100% chi phí theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng cho các trường hợp người bệnh tự đi khám tại bệnh viện tuyến tỉnh và có chỉ định điều trị nội trú của bác sĩ. Trường hợp người dân tự đi khám ngoại trú, sẽ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh" - Ông Lê Văn Phúc cho. Đồng thời, quy định thông tuyến tỉnh được áp dụng với tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh và một số bệnh viện ngành. Các tuyến trung ương như bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức, Chợ Rẫy, Thống Nhất, Trung ương 108 không áp dụng. Áp lực cho quỹ BHYT và cơ sở khám chữa bệnh Dự báo của Ban thực hiện chính sách BHYT, sau khi thông tuyến tỉnh, chi phí khám chữa bệnh sẽ gia tăng lên con số không nhỏ. "Năm 2020, quỹ BHYT chi trả 60% chi phí điều trị nội trú cho hơn 1 triệu bệnh nhân vượt tuyến với số tiền khoảng 1.250 tỉ đồng. Nếu áp số lượng bệnh nhân trên với năm 2021, trong điều kiện trả toàn bộ chi phí điều trị nội trú, chi phí BHYT dự kiến tăng ít nhất 2.000 tỉ đồng…" - ông Lê Văn Phúc ước tính. Người dân tới khám chữa bệnh theo thẻ BHYT (Ảnh: TL) Đây cũng là thách thức lớn đối với việc quản lý quỹ BHYT. Bởi theo ông Lê Văn Phúc, quỹ dự phòng BHYT chỉ có thể đáp ứng chi trả đến hết năm 2021.  Vậy cần hạn chế những tác động không mong muốn ra sao với quỹ BHYT cũng như hạn chế tình trạng "dồn ứ" cho nhiều bệnh viện tuyến tỉnh? Theo ông Lê Văn Phúc, người dân cần hiểu rõ quy định của việc thông tuyến tỉnh chỉ dành cho điều trị nội trú. Theo thống kê của BHXH VN, tới cuối tháng 12/2020, cả nước có 88 triệu người tham gia BHYT, chiếm 90,85% dân số, vượt 0,15% chỉ tiêu Nghị quyết số 01 của Chính phủ, tăng 25,6% so với năm 2015. Trong khi đó, hệ thống y tế của Việt Nam đã được vận hành theo phân cấp: Trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh sẽ được chuyển đến cơ sở y tế tuyến xã, huyện. Trường hợp mắc bệnh nặng hơn thì mới lên tuyến tỉnh hoặc Trung ương để điều trị. Những năm qua ngành y tế đã chú trọng nâng cấp hệ thống y tế cơ sở, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. "Việc thông tuyến tỉnh đối với người bệnh nội trú là đã "khoanh vùng" những người bệnh nặng, phải điều trị dài ngày, chuyên sâu, cần chăm sóc nhiều hơn…" - ông Lê Văn Phúc cho biết. Liên quan tới hạn chế tình trạng "lạm dụng" chỉ định điều trị nội trú của bác sĩ, ông Lê Văn Phúc cho biết nếu không giám sát hiệu quả, các bệnh viện sẽ đối mặt với tình trạng quá tải khi bệnh nhân điều trị nội trú gia tăng trong khi các nguồn lực còn hạn chế. "Có thể xảy ra xu hướng chỉ định điều trị nội trú kể cả với bệnh nhân bệnh nhẹ, chưa thực sự cần thiết điều trị nội trú cũng nhập viện, dễ dẫn đến quá tải BV. Chưa kể bệnh nhân nội trú kèm theo vài người thăm nom, chăm sóc gây khó khăn cho sinh hoạt của bệnh viện…" - ông Lê Văn Phúc cho biết. Theo ông Lê Văn Phúc, Bộ Y tế đang hoàn tất quy định về chỉ định nhập viện điều trị nội trú để tránh tình trạng lạm dụng điều trị nội trú khi không cần thiết. Đồng thời, Bộ cũng yêu cầu các giám đốc sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tăng cường công tác quản lý chất lượng dịch vụ theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT về thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện… Nguồn: dantri.com.vn  
Tìm Kiếm