Một số khái niệm về bệnh võng mạc tiểu đường
Một số khái niệm về bệnh võng mạc tiểu đường
1. Bệnh võng mạc tiểu đường là gì?
Bệnh võng mạc tiểu đường là tình trạng tổn thương võng mạc do các biến chứng của bệnh đái tháo đường, đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra mù lòa. Tình trạng này có thể tiến triển đến mù hoàn toàn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, mù sớm do bệnh võng mạc tiểu đường thường có thể ngăn ngừa được thông qua khám sàng lọc định kỳ và quản lý hiệu quả ngay từ giai đoạn sớm.
2. Triệu chứng của bệnh võng mạc tiểu đường
Bệnh võng mạc tiểu đường thường không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, các triệu chứng mới bắt đầu xuất hiện trong một số trường hợp, người bệnh biểu hiện duy nhất là mất thị lực đột ngột và hoàn toàn. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm:
Mờ mắt, suy giảm khả năng nhìn màu sắc
Xuất hiện các đốm đen như "ruồi bay" - vẩn đục dịch kính hoặc những đốm trong suốt, không màu và vệt sẫm trôi nổi trong tầm nhìn bệnh nhân
Các mảng hoặc vệt cản trở tầm nhìn bệnh nhân
Mất thị lực đột ngột và toàn bộ
Bệnh thường ảnh hưởng đến cả hai mắt. Cách duy nhất để người mắc bệnh tiểu đường ngăn ngừa diễn tiến nặng là tuân thủ lịch kiểm tra mắt định kỳ tối thiểu từ 3 đến 6 tháng một lần, hoặc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh võng mạc tiểu đường
Nguyên nhân chính gây bệnh võng mạc tiểu đường là tổn thương mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng võng mạc. Bất kỳ người nào mắc bệnh tiểu đường đều có nguy phát triển bệnh võng mạc tiểu đường, đặc biệt khi có các yếu tố làm tăng nguy cơ như: không kiểm soát tốt lượng đường huyết, tăng huyết áp, tăng mỡ máu, mang thai, hút thuốc lá thường xuyên, hoặc mắc bệnh tiểu đường trong thời gian dài.
Khi bệnh tiến triển , các mạch máu ở võng mạc có thể bị tắc nghẽn hoàn toàn , buộc đáy mắt tạo ra các mạch máu tân tạo kém bền vững hơn. Những mạch máu này dễ vỡ và rò rỉ vào dịch kính , gây nhìn mờ và tiếp tục làm hẹp long mạch võng mạc. Đôi khi , máu chảy tạo thành mô sẹo kéo tách võng mạc khỏi mắt , dẫn đến bong võng mạc. Khi các triệu chứng phát triển , người bị bệnh võng mạc do tiểu đường ngày càng có nhiều khả năng bị mất thị lực hoàn toàn.
4. Các biến chứng của bệnh võng mạc tiểu đường
Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng:
Xuất huyết dịch kính: Mạch máu tân tạo rò rỉ vào dịch kính, lấp đầy mắt, ngăn ánh sáng truyền đến võng mạc, gây mất thị lực và nhạy cảm với ánh sáng hoặc vẩn đục dịch kính trong những trường hợp nhẹ hơn. Biến chứng này có thể tự khỏi nếu võng mạc không bị tổn thương.
Bong võng mạc: Mô sẹo co kéo võng mạc ra khỏi mặt sau của mắt, thường gây ra sự xuất hiện của các điểm vẩn đục dịch kính trong tầm nhìn bệnh nhân, gây chói, mất thị lực nghiêm trọng và nguy cơ mù hoàn toàn nếu không được điều trị kịp thời.
Tăng nhãn áp: Các mao mạch mới hình thành cản trở dòng chảy bình thường của dịch nội nhãn. Sự tắc nghẽn gây tăng nhãn áp, dẫn đến tổn thương dây thần kinh thị giác và mất thị lực.
5. Chẩn đoán bệnh võng mạc tiểu đường bằng cách nào ?
Bệnh thường bắt đầu mà không có dấu hiệu rõ ràng về thị lực, tuy nhiên bác sĩ nhãn khoa có thể phát hiện sớm thông qua các phương pháp thăm khám chuyên biệt. Người mắc bệnh tiểu đường cần khám mắt ít nhất một đến hai lần mỗi năm, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
BSCKII. Nguyễn Thị Bích Thủy - Trưởng Khoa mắt cho biết: Tại Khoa Mắt Bệnh Viện Đa Khoa Hà Đông, bệnh võng mạc tiểu đường được chẩn đoán bằng phương pháp chụp cắt lớp quang học (OCT) kết hợp chụp đáy mắt màu. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định khám soi đáy mắt có nhỏ thuốc giãn đồng tử để quan sát chi tiết bên trong mắt, qua đó phát hiện các bất thường về mạch máu, dây thần kinh thị giác, mạch máu tân tạo, bong võng mạc , võng mạc có tổ chức mô sẹo, đục thủy tinh thể và thay đổi nhãn áp hoặc thị lực tổng thể.
6. Các lựa chọn điều trị bệnh võng mạc tiểu đường
Phương pháp điều trị tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm mức độ nghiêm trọng và loại bệnh võng mạc tiểu đường, đáp ứng điều trị của người bệnh với các phương pháp điều trị trước đó. Với bệnh võng mạc tiểu đường không tăng sinh, bác sĩ có thể theo dõi sát mà không cần can thiệp ngay cách tiếp cận này được gọi là chờ đợi thận trọng. Trong giai đoạn này, bệnh nhân cần kiểm soát tốt đường huyết bởi điều đó đóng vai trò quan trọng trong việc làm chậm tiến triển bệnh.
Với bệnh võng mạc tiểu đường có tăng sinh, điều trị phẫu thuật bệnh nhân thường được chỉ định, bao gồm:
Laser tiêu điểm (Focal laser)
Quang đông toàn bộ võng mạc (Scattered laser)
Cắt dịch kính
Cần lưu ý rằng phẫu thuật không phải là phương pháp chữa khỏi hoàn toàn mà chỉ giúp ngăn chặn hoặc làm chậm tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ biến chứng mù lòa. Bệnh tiểu đường là tình trạng lâu dài, do đó tổn thương võng mạc và mất thị lực vẫn có thể xảy ra dù đã được điều trị.
7. Biện pháp phòng ngừa bệnh võng mạc tiểu đường
Đối với nhiều người mắc bệnh tiểu đường, bệnh võng mạc là hệ quả khó tránh khỏi. Tuy nhiên, kiểm soát tốt đường huyết có thể giúp bệnh nhân ngăn ngừa hoặc trì hoãn giai đoạn nặng của bệnh. Bên cạnh đó, kiểm soát huyết áp - một yếu tố nguy cơ quan trọng là điều thiết yếu, thông qua:
Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng
Tập thể dục thường xuyên và duy trì cân nặng hợp lý
Tránh hút thuốc lá và hạn chế rượu bia
Tuân thủ điều trị đường huyết và huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ
Thực hiện đều đặn các lịch hẹn khám sàng lọc
Việc phát hiện sớm các triệu chứng sẽ nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu biến chứng và hạn chế tỷ lệ mù lòa do bệnh lý võng mạc tiểu đường gây ra.
Tại Bệnh Viện Đa Khoa Hà Đông, Khoa Mắt phối hợp cùng Khoa Nội Tiết triển khai chương trình khám sàng lọc bệnh lý võng mạc tiểu đường, nhằm phát hiện sớm biến chứng võng mạc và giảm thiểu tỷ lệ mù lòa do bệnh tiểu đường gây ra. Hãy đến hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thăm khám kịp thời.
Thông tin liên hệ: Khoa Mắt – Bệnh viện Đa Khoa Hà Đông - Số 2 Bế văn đàn – Hà Đông TP. Hà NộiĐiện thoại: 02433 551 761