Sỏi tiết niệu ở phụ nữ có thai
Sỏi tiết niệu ở phụ nữ có thai
1. ĐẠI CƯƠNG
Sỏi tiết niệu là tình trạng lắng đọng các tinh thể khoáng chất trong đường tiết niệu, bao gồm thận, niệu quản và bàng quang. Ở phụ nữ có thai, sỏi tiết niệu không phải là bệnh thường gặp, tuy nhiên khi xảy ra có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.
Trong thai kỳ, do những thay đổi về nội tiết, giải phẫu và sinh lý, hệ tiết niệu của người phụ nữ trở nên dễ dẫn đến tình trạng ứ trệ nước tiểu, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi hoặc nặng thêm khi sỏi có sẵn từ trước khi mang thai.
2. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ sỏi tiết niệu ở phụ nữ mang thai bao gồm:
Thay đổi nội tiết
- Progesterone tăng cao làm giãn cơ trơn niệu quản
- Dòng chảy nước tiểu chậm → dễ ứ đọng và kết tinh tinh thể
Thay đổi giải phẫu
- Tử cung lớn dần chèn ép niệu quản
- Gây giãn đài bể thận sinh lý, dễ nhầm với tắc nghẽn do sỏi
Yếu tố khác
- Uống ít nước
- Nhịn tiểu kéo dài
- Tiền sử sỏi tiết niệu
- Nhiễm trùng đường tiết niệu tái diễn
- Chế độ ăn nhiều muối, đạm động vật
3. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng sỏi tiết niệu ở phụ nữ có thai đa dạng và không điển hình, dễ nhầm lẫn với các rối loạn thai kỳ thông thường.
Triệu chứng thường gặp đau hông lưng: đau âm ỉ hoặc dữ dội từng cơn. Đau có thể lan xuống bụng dưới, bẹn hoặc đùi. Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó, tiểu máu. Buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chán ăn. Triệu chứng cảnh báo nặng, Sốt, rét run, đau tăng dần, không đáp ứng thuốc giảm đau, tiểu ít, vô niệu
4. Cận lâm sàng
Việc thăm dò cận lâm sàng cần đảm bảo an toàn tối đa cho thai nhi.
- Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích và cấy nước tiểu khi nghi ngờ nhiễm trùng.
- Xét nghiệm máu: Công thức máu đánh giá tình trạng nhiễm trùng và sinh hóa máu đánh giá chức năng thận
Chẩn đoán hình ảnh
-Siêu âm hệ tiết niệu: phương tiện chính không ảnh hưởng đến thai nhi dùng để phát hiện sỏi và đánh giá mức độ giãn đài bể thận
- Siêu âm thai: đánh giá tình trạng thai nhi
- Chụp CT scan hệ tiết niệu: Chỉ định khi tối cần thiết và có che chắn và hội chẩn chuyên khoa
5. Biến chứng
Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, sỏi tiết niệu ở phụ nữ mang thai có thể gây:
+ Biến chứng cho mẹ: Viêm thận – bể thận cấp, Nhiễm trùng huyết, Suy thận cấp do tắc nghẽn kéo dài.
+ Biến chứng cho thai nhi: Dọa sảy thai, Đẻ non, Thai chậm phát triển do nhiễm trùng, suy dinh dưỡng mẹ
6. Chẩn đoán dựa trên: khám lâm sàng siêu âm và xét nghiệm máu, nước tiểu
7. Điều trị
Nguyên tắc điều trị là ưu tiên bảo tồn, an toàn cho thai nhi. Phối hợp điều trị giữa sản khoa và niệu khoa.
Điều trị nội khoa nghỉ ngơi, theo dõi sát dùng thuốc giảm đau, giãn cơ và giảm co thắt. Sử dụng kháng sinh khi có nhiễm trùng dùng kháng sinh ít có tác dụng phụ lên thai nhi đặc biệt 3 tháng giữa của thai kỳ
Can thiệp ngoại khoa
Chỉ định: Đau nhiều, không đáp ứng điều trị nội khoa. Tắc nghẽn gây nhiễm trùng nặng có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết
Biện pháp: Đặt sonde JJ bể thận niệu quản bàng quang, Dẫn lưu thận qua da. Phẫu thuật tán sỏi ngược dòng khi sỏi ở đoạn thấp hoặc thai nhi trong thời kỳ an toàn 3 tháng giữa
8. Phòng ngừa sỏi tiết niệu trong thai kỳ
Phụ nữ mang thai có thể chủ động phòng bệnh bằng các biện pháp đơn giản:
-
- Uống 2–2,5 lít nước/ngày
- Giảm ăn mặn, hạn chế thực phẩm nhiều oxalat
- Ăn uống cân đối, giàu rau xanh
- Không nhịn tiểu
- Khám thai định kỳ, xét nghiệm nước tiểu khi có triệu chứng
- Người có tiền sử sỏi cần theo dõi sát trong suốt thai.
Hàng năm khoa Ngoại Thận tiết niệu Bệnh viện đa khoa Hà Đông tiếp nhận điều trị cho khoảng 4% bệnh nhân có thai bị sỏi tiết niệu trên tổng số các bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Hầu hết các bệnh nhân đến viện với các biến chứng của sỏi tiết niệu gây ra như ứ nước nặng đài đài bể thận, viêm thận bể thận, suy thận cấp, sốt cao.. điều trị theo hướng nội khoa hạn chế can thiệp vẫn được ưu tiên hàng đầu an toàn cho mẹ và thai nhi.