Sinh hoạt khoa học tháng 9 năm 2019
Thứ Hai 21/10/2019 17:00:00
Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, áp dụng thực tiễn, cải tiến hơn nữa chất lượng khám chữa bệnh hướng tới sự hài lòng người bệnh, Bệnh viện đa khoa Hà Đông tổ chức sinh hoạt khoa học tháng 9 với 2 chuyên đề: Chuyên đề “Kĩ thuật làm cầu tay AVF và một số yêu cầu đối với siêu âm Doppler mạch máu”, khoa Ngoại Chấn thương; và Chuyên đề : "Báo cáo tình hình mổ Phaco 06 tháng đầu năm 2019" của khoa Mắt. Phát biểu khai mạc buổi sinh hoạt khoa học, BSCKII. Trần Ngọc Cường, Phó Giám đốc Bệnh viện nhấn mạnh vai trò của buổi sinh hoạt, tạo điều kiện trao đổi chuyên môn, các kiến thức khoa học kĩ thuật mới, từ đó áp dụng có hiệu quả trong điều trị lâm sàng, phục vụ tốt hơn công tác khám chữa bệnh”.    BSCKII. Trần Ngọc Cường, Phó Giám đốc Bệnh viện phát biểu tại buổi sinh hoạt khoa học tháng 9 Mở đầu buổi sinh hoạt khoa học, ThS.BS Nguyễn Mạnh Trường, Khoa Ngoại chấn thương đã chia sẻ về chuyên đề “Kĩ thuật làm cầu tay (Avf) và một số yêu cầu đối với  siêu âm Doppler mạch máu”. Có 2 loại giải phẫu cầu tay là Giải phẫu cầu tay truyền thống và giải phẫu cầu tay loại chuyển vị. Thứ tự lựa chọn vị trí làm avf là ở bên tay không thuận. Sau đó có thể tiến hành lựa chọn: TM đầu – ĐM quay vị trí cổ tay, TM đầu – ĐM cánh tay ở khuỷu, TM nền – ĐM trụ đoạn cổ tay, TM nền – ĐM cánh tay đoạn khuỷu, TM cánh tay – ĐM cánh tay, TM đầu đoạn cẳng tay chuyển vị - ĐM cánh tay đoạn khuỷu. Bên cạnh đó, ThS.BS Nguyễn Mạnh Trường cũng đánh giá vai trò của Doppler mạch máu và sự trưởng thành của AVF. Toàn bộ các AVF mới được kiểm tra trong 4-6 tuần để kiểm tra các triệu chứng của trưởng thành. AVF trưởng thành nên tuân thủ luật số 6: Đường kính 6mm, sâu dưới da không quá 6mm, có tốc độ máu thấp nhất 600ml/phút, chiều dài đoạn hiệu dụng ít nhất 6cm. Đối với cầu nối không trưởng thành thường đánh giá sau phẫu thuật 6-8 tuần, các nguyên nhân thường gặp như: hẹp miệng nối, hoặc TM bản lề, TM dẫn lưu phụ, TM dẫn lưu hẹp tắc, huyết khối, mạch không giãn nở do vôi hóa xơ vữa. Ngoài ra, ThS.BS Nguyễn Mạnh Trường cũng trình bày một số vấn đề về can thiệp nong mạch, phình và giả phình, phình mạch avf, hẹp giãn phối hợp,… BSCKI. Nguyễn Thu Uyên, khoa Mắt đã hướng dẫn, chia sẻ chuyên đề “Báo cáo tình hình mổ Phaco 06 tháng đầu năm 2019”. Tiếp sau chuyên đề “Kĩ thuật làm cầu tay (Avf) và một số yêu cầu đối với  siêu âm Doppler mạch máu”, BSCKI. Nguyễn Thu Uyên, khoa Mắt đã hướng dẫn, chia sẻ chuyên đề “Báo cáo tình hình mổ Phaco 06 tháng đầu năm 2019”. Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ có 2 mặt lồi trong suốt, bao gồm 3 phần tử từ ngoài vào trong là bao, vỏ, nhân và được treo bởi 2 dây chằng Zinn. Có 3 nguyên nhân chính dẫn đến đục thể thủy tinh: đục thể thủy tinh tuổi già, đục thể thủy tinh bệnh lý, do chấn thương. Các yếu tố nguy cơ gây đục thể thủy tinh gồm tiểu đường, hút thuốc, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, chế độ ăn sử dụng vi chất, uống rượu, gen di truyền. Các triệu chứng lâm sàng cũng được BSCKI. Nguyễn Thu Uyên chỉ ra: về các triệu chứng cơ năng nhìn mờ, lóa, rối loạn màu sắc, song thị, cận thị giả; về các triệu chứng thực thể: tùy vào loại đục thể thủy tinh mà có các triệu chứng khác nhau. Về hình thái, đục thể thủy tinh tuổi già bao gồm đục nhân trung tâm TTT, đục vỏ TTT, đục dưới bao sau. Đối với bệnh này, điều trị nội khoa ít có giá trị, phẫu thuật có 3 loại phẫu thuật: phẫu thuật trong bao cổ điển, phẫu thuật ngoài bao, mổ phaco.  Nguyên lý: máy Phaco phát ra một sóng hình sin có tần số vào khoảng 40.000H. Sóng này được truyền đến bộ phận chuyển đổi nằm trong tay cầm của máy Phaco và được chuyển thành dao động theo chiều dọc của đầu type Phaco. Các bước phẫu thuật bao gồm: gây tê, tạo đường vào tiền phòng, bơm nhầy TP, xé bao trước hình tròn liên tục, bơm nước tách nhân, phaco nhân, rửa hút chất nhân, bơm nhầy đầy bao, bắn nhân vào trong bao, bơm phù mép mổ. Một số biến chứng trong và sau mổ Phaco cũng được đề cập tới. Phương pháp mổ Phaco có nhiều ưu điểm: thời gian phẫu thuật ngắn, không đau, không chảy máu, vết mổ nhỏ, không cần khâu, giảm tối đa tỷ lệ loạn thị sau mổ, thị lực phục hồi sau 24h và xuất viện sớm, an toàn, giảm thiểu các biến chứng sau mổ. Ngoài ra, BSCKI. Nguyễn Thu Uyên cũng đề cấp đến phương pháp chăm sóc sau mổ,thực trạng mổ Phaco tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, đánh giá kết quả sau phẫu thuật, giải pháp tăng thu dung bệnh nhân. Buổi sinh hoạt khoa học nhận được nhiều ý kiến đóng góp, thắc mắc của các học viên.     Buổi sinh học khoa học tháng 9 với các chuyên đề đều rất ý nghĩa, mang tính ứng dụng cao trong lâm sàng, đồng thời giúp các khoa phòng khác trong toàn bệnh viện cập nhật kiến thức chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm, từ đó học hỏi, nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh hướng tới sự hài lòng người bệnh.    

Xem Thêm

Sinh hoạt khoa học tháng 7 năm 2019
Thứ Hai 21/10/2019 17:00:00
Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, áp dụng thực tiễn, cải tiến hơn nữa chất lượng khám chữa bệnh hướng tới sự hài lòng người bệnh, Bệnh viện đa khoa Hà Đông tổ chức sinh hoạt khoa học tháng 7 với 3 chuyên đề: Chuyên đề “Ứng dụng màng Fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị các bệnh lý răng miệng”, khoa Răng Hàm Mặt; “Nghiên cứu đặc điểm dịch khớp và kết quả của phương pháp tiêm nội khớp Corticosteroid” khoa Nội tổng hợp;  và Chuyên đề : "Kỹ thuật tạo đường vào mạch máu AVF" của khoa Ngoại Chấn thương. Phát biểu khai mạc buổi sinh hoạt khoa học, BSCKII. Trần Ngọc Cường, Phó Giám đốc Bệnh viện nhấn mạnh vai trò của buổi sinh hoạt, tạo điều kiện trao đổi chuyên môn, các kiến thức khoa học kĩ thuật mới, từ đó áp dụng có hiệu quả trong điều trị lâm sàng, phục vụ tốt hơn công tác khám chữa bệnh”. BSCKII. Trần Ngọc Cường, Phó Giám đốc Bệnh viện phát biểu tại buổi sinh hoạt khoa học tháng 7 BS nội trú Nguyễn Thu Hằng, Khoa Răng Hàm Mặt với chuyên đề “Ứng dụng màng Fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị các bệnh lý răng miệng”. Mở đầu buổi sinh hoạt khoa học, BS nội trú Nguyễn Thu Hằng, Khoa Răng Hàm Mặt đã chia sẻ về chuyên đề “Ứng dụng màng Fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị các bệnh lý răng miệng”. Mục đích tạo sự thoải mái cho bệnh nhân, nâng cao chất lượng điều trị. Đây là kĩ thuật đầu tiên được áp dụng và thử nghiệm, có thể sử dụng cả 2 dạng gel và dạng màng tủy mục đích điều trị. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như: Quy trình thực hiện đơn giản, chi phí thấp, chỉ định điều trị rộng rãi, độ an toàn cao, hiệu quả, có thể sử dụng cho một số lĩnh vực khác như phẫu thuật tạo hình. Báo cáo viên đã chỉ ra các tiêu chuẩn của vật liệu ghép lý tưởng, định nghĩa và những nét chính về huyết tương giàu yếu tố tăng trưởng, quy trình cải tiến tạo fibrin giàu tiểu cầu. Bên cạnh đó, BS Nguyễn Thu Hằng cũng chia sẻ về tính ứng dụng cao của phương pháp này trong điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện đa khoa Hà Đông đối với tất cả bệnh lý răng hàm mặt như nang chân răng, viêm quanh răng có tiêu xương ổ răng, răng khôn mọc lệch gây biến chứng, cấy ghép implant nha khoa, viêm xương hàm. Việc ứng dụng phương pháp này thu được kết quả điều trị thành công trên 24 bệnh nhân (Từ tháng 2 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018) với kết quả điều trị bước đầu ghi nhận: Các triệu chứng sưng đau sau phẫu thuật giảm, vùng phẫu thuật không chảy máu, không có hiện tượng nhiễm trùng vết mổ, 100% bệnh nhân cảm thấy hài lòng với chất lượng điều trị. Tiếp sau đó là chuyên đề Nghiên cứu đặc điểm dịch khớp và kết quả của phương pháp tiêm nội khớp Corticosteroid được chia sẻ bởi BSCKI. Phạm Văn Cường, Phó khoa Nội tổng hợp. Thoái hóa khớp là bệnh khá phổ biến, ở người lớn chiếm và người cao tuổi, bệnh nặng gây mất chức năng vận động và là nguyên nhân gây tàn tật đứng hàng thứ hai. Tại Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện đa khoa Hà Đông đã tiến hành nghiên cứu từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018 trên 115 bệnh nhân chia thành 2 nhóm, với sự khác nhau về giới, độ tuổi, đặc điểm nghề nghiệp, các biểu hiện lâm sàng chính. Qua đó thu được kết quả: 100% bệnh nhân hút dịch và tiêm Corticosteroid nội khớp gối có cải thiện nhanh và mạnh các triệu chứng tại thời điểm 30 ngày sau điều trị. Do đó, BS Phạm Văn Cường nhấn mạnh việc tiêm Corticosteroid nội khớp gối nên được áp dụng một cách thường qui với trường hợp thoái hóa khớp gối nguyên phát có phản ứng viêm để đạt hiệu quả cao hơn trên thực hành lâm sàng tại bệnh viện. Chuyên đề thứ 3 tại buổi sinh hoạt khoa học : "Kỹ thuật tạo đường vào mạch máu AVF" được chia sẻ bởi BS. Nguyễn Mạnh Trường, khoa Ngoại chấn thương. Theo đó, giải phẫu mạch máu chi trên, cấu trúc giải phẫu avf điển hình, vị trí đường mach máu avf, thứ tự ưu tiên làm avf cũng được chỉ ra. Ngoài ra, BS Nguyễn Mạnh Trường đã minh họa trường hợp cụ thể về avf tại vị trí hố lào, avf tĩnh mạch đầu động mạch quay, avf động mạch cánh tay tĩnh mạch đầu, chuyển vị tĩnh mạch nền động mạch cánh tay, chuyển vị avf chi trên. Đối với avf ở người cao tuổi nhiều bệnh phối hợp nên được tiến hành ở khuỷu tay vì động mạch quay có đường kính nhỏ thành dày, và nên được làm avf trước 24 tháng. Bệnh nhân trước phẫu thuật có thể cho tập thể dục giúp cho tĩnh mạch nở rộng và đạt được đường kính nòng tĩnh mạch, việc tập luyện bàn tay có thể giúp tăng tốc độ máu và huyết áp và được tin rằng có thể hỗ trợ sự trưởng thành của avf. Kết thúc cả ba chuyên đề, các câu hỏi được các bác sĩ, điều dưỡng đặt ra đều được các báo cáo viên giải đáp.   Buổi sinh học khoa học tháng 7 với các chuyên đề đều rất ý nghĩa, mang tính ứng dụng cao trong lâm sàng, đồng thời giúp các khoa phòng khác trong toàn bệnh viện cập nhật kiến thức chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm, từ đó học hỏi, nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh hướng tới sự hài lòng người bệnh.  

Xem Thêm

Sinh hoạt khoa học “Cập nhật kiến thức chuyên ngành Dược”
Chủ Nhật 22/09/2019 17:00:00
Chiều ngày 18/09/2019, tại hội trường Bệnh viện đa khoa Hà Đông tổ chức sinh hoạt khoa học tháng 9 chuyên ngành  Dược, nhằm trao đổi kiến thức, quy chế chuyên môn Dược, nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị. Buổi sinh hoạt diễn ra có sự góp mặt của BSCKII. Lê Hoàng Tú - Phó giám đốc BVĐK Hà Đông và TS.BS Nguyễn Quốc Thái – Viện Tim mạch Quốc Gia cùng các bác sĩ, điều dưỡng tại viện đa khoa Hà Đông. Hình ảnh BSCKII. Lê Hoàng Tú - Phó giám đốc phát biểu tại buổi sinh hoạt khoa học tháng 9 Buổi sinh hoạt khoa học diễn ra với 03 chuyên đề đến từ khoa Dược: Quy chế chuyên môn Dược: Thông tư 52/2017/TT-BYT do Ds Thái Bá Thuật - Khoa Dược - BVĐK Hà Đông chia sẻ: Với nội dung được nhắc đến đầu tiên chính là thông tư 52/2017/TT/BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; Nội dung tiếp theo được Ds Thuật chia sẻ là kê đơn thuốc gây nghiện và cách kê đơn thuốc trên phần mềm HIS, hướng dẫn cách chỉ định mua thuốc ngoài tại phòng khám và nội trú. Đây là phần chia sẻ vô cùng hữu ích giúp các bác sĩ tại viện có thể kê đơn thuốc cho bệnh nhân một cách thuận tiện và đúng nguyên tắc theo thông tư. Trong bài chia sẻ  TS.BS Nguyễn Quốc Thái - Viện Tim mạch Quốc Gia  về “Tối ưu hóa trong điều trị bệnh mạch vành” đã đề cập đến kiến thức mới về chẩn đoán và điều trị hội chứng mạch vành mãn tính. Cuối cùng là chuyên đề “Tối ưu hóa kháng sinh” do Ds Quách Thị Thu Hà chia sẻ về tình trạng kháng sinh là một vấn đề cấp thiết, gần 20 năm nay không có thêm loại kháng sinh mới nào được tìm ra, yêu cầu đặt ra là cần phải sử dụng kháng sinh hợp lý và tối ưu kháng sinh vốn có. Nâng cao hiệu quả của sử dụng kháng sinh đó là tối ưu hóa dựa vào đặc tính dược động học và dược lực học (PK/PD)  của thuốc. Với mục đích cuối cùng là giúp bác sỹ hiểu được bản chất PK/PD của các nhóm kháng sinh để lựa chọn chế độ liều tối ưu nhất có thể giúp giảm kháng thuốc, tặng hiệu quả điều trị”. Buổi sinh hoạt khoa học diễn ra sôi nổi với nhiều ý kiến trao đổi, chia sẻ của các học viên về ba chuyên đề trên. Hình ảnh học viên trao đổi về kiến thức mới trong điều trị bệnh mạch vành Kết thúc buổi sinh hoạt khoa học là những ý kiến chỉ của BSCKII. Lê Hoàng Tú – Phó giám đốc bệnh viện mong muốn bệnh viện cập nhập kiến thức mới trong chẩn đoán và điều trị đặc biệt là nâng cao trách nhiệm trong cung cấp, sử dụng thuốc của bác sỹ, dược sỹ đang  công tác tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông.

Xem Thêm

Sinh hoạt khoa học tháng 8 chuyên đề: Sản khoa, Nhi khoa và Đái tháo đường
Chủ Nhật 08/09/2019 17:00:00
Chiều ngày 2/4/2019,  tại Hội trường trực tuyến Bệnh viện đa khoa Hà Đông đã tổ chức buổi sinh hoạt khoa học định kỳ theo tháng với 03 chuyên đề: Liệu pháp mới trong điều trị Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 Thấy gì từ các chứng cứ mới  - PGS.TS.BS Trần Thị Thanh Hóa Bệnh viện Nội tiết Trung Ươn;  Liệu pháp khí trong điều trị hen ở trẻ em -  ThS.BS Nguyễn Thiện Thuật  Khoa Nhi; Chửa vết mổ - Bác sĩ Nguyễn Thị Hiền – khoa Phụ Sản. Mở đầu buổi sinh hoạt, Bác sĩ Nguyễn Thị Hiền – khoa Phụ Sản chia sẻ chuyên đề “ Chửa vết mổ” : là một dạng chửa ngoài tử cung, do thai làm tổ trong sẹo cũ trên cơ tử cung ; Tần suất gặp : 1/2.500- 1/1.800 tổng số ca sinh và chiếm 1% số trường hợp có sẹo mổ cũ Tỉ lệ chửa vết mổ ngày càng tăng do tỉ lệ mổ lấy thai tăng, nếu không điều trị đúng, kịp thời gây hậu quả nguy hiểm. Bên cạnh đó bác sĩ Hiền cũng chỉ ra cơ chế bệnh sinh, yếu tố nguy cơ của bệnh, cách điều trị nội khoa và ngoại khoa. Đồng thời đưa ra cách phân biệt loại túi thai trong tử cung đó là: Loại 1: túi thai phát triển hướng về phía buồng tử cung hay eo tử cung. Thai có thể phát triển đến đủ tháng bình thường hoặc rau bám thấp, rau cài răng lược; Loại 2: túi thai cắm sâu vào khe hở sẹo mổ cũ. Nếu thai phát triển đến quý 2, quý 3 có nhiều nguy cơ nguy hiểm: vỡ tử cung, xuất huyết ồ ạt, rau cài răng lược phải cắt tử cung, tổn thương bàng quang, truyền máu, tử vong. Bác sĩ Nguyễn Thị Hiền – khoa Phụ Sản chia sẻ chuyên đề “ Chửa vết mổ”tại buổi sinh hoạt khoa học Do vậy bác sĩ Hiền đưa ra một số khuyến cáo: Có chỉ định phẫu thuật lấy thai chặt chẽ để giảm tỉ lệ phẫu thuật lấy thai. Với trường hợp có tiền sử mổ cũ: chậm kinh cần đến cơ sở y tế để phát hiện sớm chửa vết mổ và có biện pháp xử trí phù hợp. Trường hợp mổ đẻ/vết mổ cũ : tránh mổ quá sớm khi đoạn dưới tử cung chưa thành lập. Tại buổi sinh hoạt  ThS.BS Nguyễn Thiện Thuật  Khoa Nhi chia sẻ: Gánh nặng trong quản lý Hen trẻ em ; Ưu điểm của liệu pháp phun khí dung; Đồng thuận về liệu pháp phun khí dung trên các bệnh hô hấp ở trẻ em 2017-2018. Hen là bệnh lý thường gặp ở trẻ em và là nguyên nhân nghỉ học, khám cấp cứu và nhập viện nhiều hơn bất kì bệnh mạn tính tuổi học đường nào khác  Do khác biệt đường thở, liệu pháp phun khí dung đóng vai trò quan trọng trong điều trị Hen ở trẻ em. Cũng trong buổi sinh hoạt PGS.TS.BS Trần Thị Thanh Hóa Bệnh viện Nội tiết Trung Ương chia sẻ về Đái tháo đường là một bệnh lý có cơ chế bệnh sinh phức tạp: Hiện tại người ta đã phát hiện ra 8 cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường. PGS.TS.BS Trần Thị Thanh Hóa Bệnh viện Nội tiết Trung Ương chia sẻ về Đái tháo đường tại buổi sinh hoạt khoa học Bệnh tiểu đường dẫn đến tử vong tim mạch thông qua cả hai con đường: xơ vữa động mạch (MACE) và suy tim. Cả hai đều có chung cơ chế bệnh sinh Như vậy, chiến lược điều trị giảm tử vong ở BN ĐTĐ hiện nay ngoài kiểm soát HbA1c còn phải quan tâm đến việc làm giảm các biến chứng về suy tim, suy thận và xơ vữa. Ngoài ra còn phải quan tâm đến việc làm giảm các biến chứng về suy tim, suy thận và xơ vữa. Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có nguy cơ gia tăng các biến cố xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, dẫn đến phân suất tống máu giảm (HFrEF) do tổn thương thành mạch. Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cũng có nguy cơ bị suy tim do tác dụng gây viêm mạch máu trực tiếp trên cơ tim không phụ thuộc vào xơ vữa động mạch. Sự xuất hiện sớm của suy tim như vậy có thể là suy tim với phân suất tống máu bảo tồn (HPpEF) tiến triển tới suy tim với phân suất tống máu giảm (HFrEF) Cơ chế sinh lý bệnh của suy tim trong đái tháo đường. Tăng đường huyết, kháng insulin và tăng insulin máu, những rối loạn sinh lý chính trong đái tháo đường, góp phần gây bệnh tim mạch xơ vữa (ASCVD), tăng huyết áp, và nhiều rối loạn chuyển hóa, chức năng và cấu trúc tế bào, cũng như kích hoạt renin-angiotensin hệ thống-clo? (RAAS). Các bệnh cơ tim khác nhau do các quá trình này có mặt lâm sàng như suy tim ở đái tháo đường. AGE chỉ ra sản phẩm cuối cùng glycation; và FFA, axit béo tự do Có thể thấy từ ĐTĐ, ( tăng đường huyết đề kháng Ín và chứng tăng Ins ) dẫn đến thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh cơ tim tăng HA, Bệnh cơ tim tiểu đường là 3 mấu chốt dẫn đến suy tim đó là: Thiếu máu cục bộ nguyên nhân chủ yếu từ Bệnh tim mạch xơ vữa ; Bênh cơ tim tăng HA chỉ yếu từ Tăng HA;  Bệnh cơ tim tiểu đường là  phức tạp nhất từ rất nhiều nguyên nhân: giảm Oxy hóa G; tăng acid béo và gốc tự do, khiếm khuyesntrao đôi Canxi, Stress oxy hóa, RL chức năng ti theerl phì đại cơ tim, xơ hóa… Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cũng có nguy cơ bị suy tim do tác dụng gây viêm mạch máu trực tiếp trên cơ tim, nó độc lập với xơ vữa động mạch. Điều này được gọi là bệnh cơ tim tiểu đường và có thể xảy ra sớm trong quá trình bệnh đái tháo đường típ 2, thường không gây ra thiếu máu cục bộ mạch vành Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có nguy cơ gia tăng các biến cố xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, dẫn đến phân suất tống máu giảm (HFrEF) do tổn thương thành mạch. Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cũng có nguy cơ bị suy tim do tác dụng gây viêm mạch máu trực tiếp trên cơ tim không phụ thuộc vào xơ vữa động mạch. Sự xuất hiện sớm của suy tim như vậy có thể là suy tim với phân suất tống máu bảo tồn (HPpEF) tiến triển tới suy tim với phân suất tống máu giảm (HFrEF) Trong vòng 20 năm qua, những nỗ lực đã làm giảm đáng kể các biến chứng mạch máu lớn như NMCT, đột quỵ, cắt cụt chi. Tuy nhiên tỉ lệ bệnh thận giai đoạn cuối hầu như không thay đổi, đòi hỏi cần phải có những liệu pháp điều trị mới để có thể làm giảm tiến triển bệnh thận ĐTĐ. Tuy nhiên sau 15 năm kể từ khi ra đời nghiên cứu Renaal và IDNT cho thấy hiệu quả của thuốc ARB có khả nwang làm chậm tiến triển bệnh thận ĐTĐ, đến nay chưa có thuốc mới . Kết thúc buổi sinh hoạt, BSCKII Lê Hoàng Tú - Phó Giám đốc bệnh viện cám ơn sự chia sẻ những kinh nghiệm chuyên môn của 3 báo cáo viên. Qua buổi sinh hoạt này mong muốn các y bác sỹ trẻ cần phát huy hơn nữa về chuyên môn. Góp phần xây dựng  bệnh viện ngày càng phát triển bền vững và uy tín.

Xem Thêm

DANH MỤC TIN
Sở Y tế Hà Nội tuyển dụng viên chức năm 2019
Thứ Năm 24/10/2019 16:20:11
UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 5019/QĐ-UBND ngày 12/9 về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành kế hoạch thi tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2019. Theo quyết định, UBND thành phố phê duyệt chỉ tiêu thi tuyển viên chức vào làm việc tại 75 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2019 là 4.447 người, trong đó, các chức danh viên chức hạng III (yêu cầu trình độ từ đại học trở lên) là  2.142 người; các chức danh viên chức hạng IV (yêu cầu trình độ từ trung cấp trở lên) là 2.288 người; các chức danh viên chức áp dụng trình độ từ cao đẳng trở lên là 17 người. Sở Y tế Hà Nội chịu trách nhiệm lựa chọn cách thức tổ chức các phần thi theo quy định của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, xây dựng lịch chi tiết việc tổ chức thực hiện tuyển dụng, công khai kế hoạch, chỉ tiêu thi tuyển theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và quy chế, nội quy thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.Hình thức tuyển dụng, thi tuyển 2 vòng theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, ngày 29/11/2018, của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Nội dung, quy trình thi tuyển, giao Giám đốc Sở Y tế Hà Nội quyết định theo quy định của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ; Thông tư số 03/2019/TT-BNV, ngày 14/5/2019, của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và thông báo cụ thể, chi tiết, công khai tới người đăng ký dự thi.     Nguồn:http://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tuyen-dung/So-Y-te-Thanh-Pho-Ha-Noi-Quan-ly-site-Dang-nhap-quan-tri-he-thong-De-dang-nhap-quan-tri-vui-long-khai-bao-tat-ca-cac-o-trong-duoi-day-Ngon-ngu-giao-dien-English-Francais-Tieng-Viet-Ten-dang-nhap-Mat-khau-Quen-mat-khau-Copyright-copy-So-Y-te-Thanh-Pho-10336.html *** Tài liệu đính kèm: Bảng tổng hợp chỉ tiêu tuyển dụng viên chức Y tế năm 2019
Đặt lịch
Tìm Kiếm